vanban.org

Quyết định 08/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn H. Đại diện theo pháp luật: Ông Dương D, chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH H-Nguyễn Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2017/QĐST-KDTMRạch Giá, ngày 09 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 18/2017/TLST- KDTM ngày 05 tháng 5 năm 2017,

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Dương D, chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Số A26 đường P, phường Q, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1971.

Địa chỉ: Số 223 đường S, phường V, thành phố V, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn – ông Nguyễn Quốc T còn nợ nguyên đơn – công ty trách nhiệm hữu hạn H đại diện theo pháp luật là ông Dương D tổng số tiền là 570.798.100đ (Năm trăm bảy mươi triệu, bảy trăm chín mươi tám nghìn, một trăm đồng). Các bên thống nhất thỏa thuận hai phương án trả nợ như sau:

* Phương án thứ nhất:

+ Ngày 15/9/2017 sẽ trả số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng);

+ Đến hết ngày 30/9/2017 nếu bị đơn trả thêm số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) thì nguyên đơn sẽ tự nguyện không yêu cầu bị đơn trả tiếp số tiền còn lại là: 570.798.100 – 400.000.000đ = 170.798.100đ (Một trăm bảy mươi triệu, bảy trăm chín mươi tám nghìn, một trăm đồng).

* Phương án thứ hai:

+ Ngày 15/9/2017 sẽ trả số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng);

+ Từ ngày 15/10/2017 đến ngày 15/8/2018 mỗi tháng trả 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng), thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, tổng số tiền là : 11 tháng x 30.000.000 đ/tháng = 330.000.000đ (Ba trăm ba mươi triệu đồng);

+ Đến ngày 15/9/2018 trả số tiền là 40.798.100đ (Bốn mươi triệu, bảy trăm chín mươi tám nghìn, một trăm đồng) là hết nợ.

Nếu bị đơn vi phạm bất cứ thời gian trả nợ nào theo cam kết trả nợ nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá thi hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự một lần hết toàn bộ số tiền mà bị đơn còn nợ lại.

- Về án phí hòa giải thành:

+ Bị đơn ông Nguyễn Quốc T chấp nhận nộp số tiền án phí sơ thẩm: (20.000.000đ + (4%[570.798.100đ – 400.000.000đ]))/2 = 13.415.962đ (Mười ba triệu, bốn trăm mười lăm nghìn, một trăm đồng).

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn H được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 13.400.000đ (Mười ba triệu, bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007273 ngày 03/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ