vanban.org

Quyết định 08/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần hoá chất nhựa Đ; địa chỉ: phường N, quận P, thành phố Đà Nẵng; người đại diện theo pháp luật: Ông A, Tổng giám đốc; người đại diện theo uỷ quyền: Ông B, luật sư Công ty luật TNHH MTV B, thuộc đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng; địa chỉ; đường M, phường N, quận P, thành phố Đà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2017/QĐST-KDTMĐồng Hới, ngày 02 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7

Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22/9/2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2017/TLST- KDTM ngày 05/7/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần hoá chất nhựa Đ; địa chỉ: phường N, quận P, thành phố Đà Nẵng; người đại diện theo pháp luật: Ông A, Tổng giám đốc; người đại diện theo uỷ quyền: Ông B, luật sư Công ty luật TNHH MTV B, thuộc đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng; địa chỉ; đường M, phường N, quận P, thành phố Đà Nẵng. Theo văn bản uỷ quyền ngày 05/9/2017.

Bị đơn: Công ty cổ phần B; địa chỉ: đường M, phường N, thành phố P, tỉnh Quảng Bình; người đại diện theo pháp luật: Ông A, Tổng giám đốc; người đại diện theo uỷ quyền: Ông B, Phó Tổng giám đốc. Theo văn bản ủy quyền ngày 17/7/2017

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần B phải trả cho Công ty cổ phần hoá chất nhựa Đ tính đến ngày 22/9/2017 số tiền gốc và lãi là: 4.069.813.295 đồng. Trong đó nợ gốc: 3.249.813.295 đồng; nợ lãi 820.000.000 đồng.

Thời gian trả tháng 10 và tháng 11 năm 2017 trả vào ngày 25 hàng tháng mỗi tháng 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Từ tháng 12/2017 mỗi tháng trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) vào ngày 25 hàng tháng cho đến khi trả hết số nợ gốc và lãi.

Trong trường hợp Công ty cổ phần B vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết thì Công ty cổ phần B phải trả lãi trên số nợ gốc, tính từ tháng mà Công ty cổ phần B vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết số nợ gốc, theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí: - Công ty cổ phần B phải chịu án phí 28.017.000 đồng để sung quỹ Nhà nước.

- Công ty cổ phần hoá chất nhựa Đ phải chịu 28.017.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí Công ty cổ phần hoá chất nhựa Đ đã nộp 56.449.857 đồng, tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000057 ngày 4/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới. Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần hoá chất nhựa Đ số tiền tạm ứng án phí còn lại là 28.432.857 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ