vanban.org

Quyết định 08/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn:Vũ Phƣơng B, sinh năm 1992 Tr tại: p P, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Vũ Phương B và Tạ Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2017/QĐST- KDTMMỏ Cày Nam, ngày 19 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2017/TLST- KDTM, ngày 13/6/2017 về Tranh ch p h p đ ng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự đư c ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn:Vũ Phƣơng B, sinh năm 1992

Tr tại: p P, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Ông Vũ Phương Bủy quyền cho ông Nguyễn Văn Phong, sinh năm 1976, tr tại: khu phố 5, thị tr n Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 21/6/2017.

* Bị đơn: Tạ Văn D, sinh năm 1961

Tr tại: p P, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Tạ Văn D có ngh a vụ trả cho ông Vũ Phương B số tiền thức ăn chăn nuôi còn n là: 129.000.000đồng (Một trăm hai mươi chín triệu đồng), không tính lãi. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

n phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch: 3.225.000 đồng (Ba triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng) Vũ Phương B tự nguyện chịu 1.612.500 đ ng, ông Tạ Văn D tự nguyện chịu 1.612.500 đ ng.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là: 1.685.500 đồng (Một triệu sáu trăm tám mươi lăm ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0007890 ngày 13/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cho ông Vũ Phương B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết định này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ