vanban.org

Quyết định 08/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T; địa chỉ: Tòa nhà TPBank - số 57, phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ Tranh chấp Hợp đồng tín dụng TP-DT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2017/QĐST-KDTMHải An, ngày 16 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2017/TLST-KDTM ngày 21 tháng 6 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T; địa chỉ: Tòa nhà TPBank - số 57, phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

Ông Đỗ Tuấn T - là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 18 tháng 5 năm 2017).

Ông Nguyễn Xuân T - là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 18 tháng 5 năm 2017).

Ông Nguyễn Trung T - là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 18 tháng 5 năm 2017).

Bị đơn: Ông Lương Trung D và bà Nguyễn Thị T; ĐKHKTT: Khu dân cư số 5, phường N, quận H, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số 798A đường N, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai A; ĐKHKTT: Số 949 đường N, khu 4 L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số 798A đường N, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 21 tháng 7 năm 2017).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lương Đình T và bà Nguyễn Thị Mai A; ĐKHKTT: Số 949 đường N, khu 4 L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số 798A đường N, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của ông Lương Đình T: Bà Nguyễn Thị Mai A; ĐKHKTT: Số 949 đường N, khu 4 L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số 798A đường N, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của ông Lương Đình T (Văn bản ủy quyền ngày 21 tháng 7 năm 2017).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lương Trung D và bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền nợ gốc là 1.500.000.000 đồng, số tiền lãi trong hạn là 342.722.483 đồng và số tiền lãi trên nợ gốc quá hạn (tính đến ngày hòa giải thành 08/8/2017) là 2.853.562.500 đồng; tổng cộng là 4.696.284.983 đồng (bốn tỷ sáu trăm chín mươi sáu triệu hai trăm tám mươi tư nghìn chín trăm tám mươi ba đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Lương Trung D và bà Nguyễn Thị T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần T có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng gồm:

- Quyền sử dụng thửa đất số 130A, tờ bản đồ số 35, diện tích 688m2 tại khu T, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 094196, vào sổ số CH.00114 do Ủy ban nhân dân quận Hải An cấp ngày 08/02/2010 cho ông Lương Trung D và bà Nguyễn Thị T (theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 03160610/HĐTC-BĐS/HP.10 ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28 tháng 7 năm 2017).

- Quyền sử dụng thửa đất số 136B, tờ bản đồ số 35, diện tích 302,5m2 tại khu T, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB094127, vào sổ số CH.00033 do Ủy ban nhân dân quận Hải An cấp ngày 28/01/2010 cho ông Lương Đình T và bà Nguyễn Thị Mai A (theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 02160610/HĐTC-BĐS/HP.10 ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28 tháng 7 năm 2017).

2.3. Về án phí: Ông Lương Trung D và bà Nguyễn Thị T phải nộp 56.348.000 đồng (năm mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần T 56.000.000 đồng (năm mươi sáu triệu đồng) - tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005580 ngày 21 tháng 6 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ