vanban.org

Quyết định 08/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B (viết tắt là Ngân hàng); địa chỉ: Tháp B 35 H quận K, Tp. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Văn C, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh P, Ngân hàng TMCP B, địa chỉ: 242 Nguyễn T T, phường P, thàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2017/QĐST-KDTMChư Prông, ngày 29 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2017/TLST-KDTM ngày 26 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B (viết tắt là Ngân hàng); địa chỉ: Tháp B 35 H quận K, Tp. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Văn C, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh P, Ngân hàng TMCP B, địa chỉ: 242 Nguyễn T T, phường P, thành phố PK, tỉnh Gia Lai. Người được uỷ quyền lại: Ông Trần Minh M - chức vụ: Phó giám đốc PGD CPr thuộc Chi nhánh P, Ngân hàng TMCP B. (Theo quyết định uỷ quyền tham gia tố tụng số 8695/QĐ-B ngày 28/10/2016 của Ngân hàng B và Quyết định số 445/QĐ-B, PNU ngày 16/5/2017 của Giám đốc Ngân hàng TMCP B, Chi nhánh P).

Bị đơn: anh Vũ Văn B, sinh năm 1978

Trú tại: thôn H, xã D, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về khoản Nợ và phương thức trả nợ:

+Về Khoản nợ: bị đơn anh Vũ Văn B thừa nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền gốc là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) cùng với lãi suất theo hợp đồng tín dụng số 01/2016/8683063/HĐTD ký kết ngày 23/6/2016 tính đến ngày 21/11/2017 là 17.729.167 đồng trong đó nợ trong hạn là 11.819.444đồng, nợ quá hạn là 5.909.722 đồng,

+Về phương thức trả nợ: bị đơn anh Vũ Văn B nhất trí thanh toán toàn bộ số tiền gốc và lãi suất thành 02 lần cụ thể như sau:

Lần thứ nhất: vào ngày 11/12/2017 (dương lịch) trả số tiền lãi phát sinh tạm tính đến ngày hôm nay theo hợp đồng tín dụng số 01/2016/8683063/HĐTD ký kết ngày 23/6/2016 là 17.729.167 đồng trong đó nợ trong hạn là 11.819.444đồng, nợ quá hạn là 5.909.722 đồng và tiền lãi tính đến ngày 11/12/2017 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Lần thứ hai: vào ngày 22/02/2018 (dương lịch) cam kết trả số tiền gốc là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) cùng với lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Người được uỷ quyền lại ông Trần Minh M hoàn toàn nhất trí.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày các bên thỏa thuận trả nợ được ghi trong biên bản hòa giải thành (ngày 21/11/2017) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp nếu anh B vi phạm việc cam kết trả nợ thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc anh B phải thi hành toàn bộ số tiền còn lại một lần cho Ngân hàng. Và Ngân hàng thương mại cổ phần B có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản mà anh B đang thế chấp sau đây để thu hồi nợ là:

Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD 752248, thửa đất 174, tờ bản đồ số 86, diện tích 581,9m2 tại thôn H , xã D, huyện CPr, tỉnh Gia Lai;

-Về án phí Kinh doanh thương mại: các đương sự thỏa thuận được với nhau nên được giảm 50% án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 217.729.167 đồng x 5% : 2 là 5.443.229 đồng (năm triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm hai mươi chín đồng)

Anh Vũ Văn B tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 5.443.229đồng (năm triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm hai mươi chín đồng).

Hoàn trả lại cho ngân hàng thương mại cổ phần B thông qua chi nhánh P số tiền đã nộp tạm ứng trước đây tại chi cục thi hành án Dân sự huyện CPr là 5.302.673 đồng theo biên lai số 0001938 ngày 26/10/1017 tại chị cục thi hành án Dân sự huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ