- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa anh Đồng Văn T và chị Nguyễn Thị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đồng Văn T và chị Nguyễn Thị A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Đồng Văn T - Sinh năm 1990. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị A - Sinh năm 1993. Đều ĐKNKTT: Tổ 4, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đồng Văn T và chị Nguyễn Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi cháu Đồng Thị Ng ọc H, sinh ngày 15/10/2015 đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đồng Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu đồng), kể từ tháng 11/2017 đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Đồng Văn T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000302 ngày 10 tháng 10 năm 2017 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyết định yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND TP Sơn La (2); - Chi cục THADS TP Sơn La; - UBND thị trấn I, huyện M, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Phượng |