- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đào Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| tßa ¸n nh©n d©n huyÖn hµ qu¶ng TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:08/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Quảng, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm thụ lý số 15/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị L;
Địa chỉ: Tổ A, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Đào Văn N;
Địa chỉ: xóm S, xã H, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đào Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng:
Chị Nguyễn Thị L (địa chỉ: Tổ A, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng) và anh Đào Văn N (địa chỉ: xóm S, xã H, huyện Q, tỉnh Cao Bằng) thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Chị Nguyễn Thị L và anh Đào Văn N cùng xác nhận, anh chị có hai con chung (Đào Thị B, sinh năm 1993; Đào Đức Đ, sinh năm 1998) đều đã đủ tuổi trưởng thành và khỏe mạnh bình thường.
2.3. Về tài sản:
Chị Nguyễn Thị L và anh Đào Văn N cùng xác nhận, anh chị đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu án phí phần của chị là 75.000đ và phần của anh Đào Văn N là 75.000đ, tổng cộng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), anh N hoàn toàn nhất trí. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tại biên lai số 000951 ngày 10/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Quảng. Chị Nguyễn Thị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Hà Quảng; - UBND xã M, huyện D, tỉnh Hà Nam (để ghi vào Sổ hộ tịch); - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng; - Chi cục THADS huyện Hà Quảng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Long Thị Thanh |