vanban.org

Quyết định 08/2017/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 21/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị H - sinh năm: 1964, địa chỉ: số nhà 88/2, ấp T, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre – chủ hộ kinh doanh cá thể HT. Bị đơn: Ông Lượng Hoàng D – sinh năm: 1970, địa chỉ: số nhà 169/3, ấp T, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà H yêu cầu ông D, bà N trả tiền mua thức ăn nuôi tôm còn thiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tỉnh Bến Tre
Số: 08/2017/QĐST - DS
Thạnh Phú, ngày 21 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2017/TLST - DS ngày 06 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị H - sinh năm: 1964, địa chỉ: số nhà 88/2, ấp T, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre – chủ hộ kinh doanh cá thể HT.

- Bị đơn: Ông Lượng Hoàng D – sinh năm: 1970, địa chỉ: số nhà 169/3, ấp T, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị N – sinh năm: 1979, địa chỉ: số nhà 169/3, ấp T, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị N: Ông Lượng Hoàng D – sinh năm: 1970, địa chỉ: số nhà 169/3, ấp T, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre theo văn bản ủy quyền ngày 09/10/2017.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lượng Hoàng D và bà Nguyễn Thị N thừa nhận hiện nay còn nợ bà Hồ Thị H – chủ hộ kinh doanh cá thể HT số tiền 179.706.000đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn đồng). Ông D và bà N đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà H - chủ hộ kinh doanh cá thể HT số tiền 179.706.000đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn đồng) với thời gian và cách thức trả dần như sau:

Ngày 05/10/2018 dương lịch trả 89.000.000 đồng (Tám mươi chín triệu đồng).

Ngày 05/10/2019 dương lịch trả hết số tiền còn lại là 90.706.000đồng (Chín mươi triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, các bên thống nhất:

Ông Lượng Hoàng D và bà Nguyễn Thị N liên đới chịu: 2.246.325 đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng).

Bà Hồ Thị H – chủ hộ kinh doanh cá thể HT chịu: 2.246.325 đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.492.650 đồng theo biên lai thu số 0012069 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Bà Hồ Thị H – chủ hộ kinh doanh cá thể HT được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn lại số tiền 2.246.325đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ