vanban.org

Quyết định 08/2017/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 14/04/2017 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh nhà T Địa chỉ: Số 05 đường L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Người đại diện theo pháp luật: ông Võ Phi H, chức vụ: Tổng giám đốc (vắng mặt) Người đại diện theo ủy quyền của Tổng giám đốc: …

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 4.067.408 đồng, do vụ án các đương sự thỏa thuận được trước khi mở phiên tòa và tại phiên tòa yêu cầu ghi nhận trong Quyết định, nên án phí phải chịu là 2.033.704đồng. Công ty cổ phần đầu tư xây dựng giao thông thủy lợi A tự nguyện chịu 2.033.704 đồng. Trả lạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh nhà T Địa chỉ: Số 05 đường L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Người đại diện theo pháp luật: ông Võ Phi H, chức vụ: Tổng giám đốc (vắng mặt) Người đại diện theo ủy quyền của Tổng giám đốc: …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ÁN ND THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2017/KDTM-ST
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
Huế, ngày 14 tháng 4 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Quang Bình Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Thanh Xuân 2. Ông Nguyễn văn Vỵ

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thuận- Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Phương Hồng- Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2016/TLST-KDTM ngày 28 tháng 7 năm 2016

XÉT THẤY:

Trước khi mở phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, tại phiên tòa các đương sự yêu cầu Tòa án ghi nhận thỏa thuận này và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh nhà T Địa chỉ: Số 05 đường L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Người đại diện theo pháp luật: ông Võ Phi H, chức vụ: Tổng giám đốc (vắng mặt) Người đại diện theo ủy quyền của Tổng giám đốc: ông Doãn Tô H, chức vụ: Phó Tổng giám đốc (có mặt) 2. Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng giao thông thủy lợi A Địa chỉ: Số 92 đường Y, phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn Th, chức vụ: Tổng giám đốc (vắng mặt) Người đại diện theo ủy quyền của Tổng giám đốc: ông Lê Hồng Q, chức vụ: Trợ lý chủ tịch Hội đồng quản trị (có mặt). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Công ty cổ phần đầu tư xây dựng giao thông thủy lợi A, trả cho Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh nhà T số tiền gốc là 71.150.000 đồng, nợ lãi là 10.198.167 đồng. Tổng cộng: 81.348.167 đồng (Tám mươi mốt triệu, ba trăm bốn tám nghìn, một trăm sáu bảy đồng).

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 4.067.408 đồng, do vụ án các đương sự thỏa thuận được trước khi mở phiên tòa và tại phiên tòa yêu cầu ghi nhận trong Quyết định, nên án phí phải chịu là 2.033.704đồng. Công ty cổ phần đầu tư xây dựng giao thông thủy lợi A tự nguyện chịu 2.033.704 đồng. Trả lại cho Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh nhà T tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.033.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 1077, ngày 19/7/2016 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thanh toán số tiền nêu trên, thì háng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ