- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Nguyễn Thị T - tuyên bố chết"
- Tòa quyết gì? ¸p dông khoản 4 §iÒu 27; Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 370; §iÒu 371; 372; 393 Bộ luất tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n HuyÖn L¹ng Giang TỈNH BẮC GIANG Sè 07/2017/QĐDS-ST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ngµy 11/12/2017 V/v Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG – TỈNH BẮC GIANG
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Ngữ - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tham gia phiên họp: Bà Hà Thị Hiên - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 12 năm 2017 tại Tòa án nhân đan huyện Lạng Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 06/2017/TLST-VDS ngày 26 tháng 7 năm 2017 về việc “ Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số: 09/2017/QĐPH-ST ngày 04 tháng 12 năm 2017
+ Người yêu cầu: Chị Trần Thị T, sinh năm 1985 (vắng mặt).
§Þa chØ: Thôn T, xã B, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
+ Người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1964; Sinh quán: Thôn G, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang tuyên bố bà Nguyễn Thị K là đã chết.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Chị Trần Thị T yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ đẻ là Nguyễn Thị K, sinh năm 1964, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang là đã chết. Căn cứ vào khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ vào lời trình bày của các đương sự cũng như các tài liệu,chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự như các văn bản xác nhận của mẹ đẻ bà K, của trưởng thôn, Công an xã T, huyện L thì thấy:
Bà Nguyễn Thị K kết hôn với ông Trần Đức T năm 1984, đến năm 1985 có con chung là Trần Thị T. Ông T và bà K sinh sống tại thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Năm 1991 ông Ti bị bệnh chết, sau đó bà K bỏ nhà đi biệt tích từ đó đến nay không có tin tức gì.
Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang đã ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với bà Nguyễn Thị K và đã th«ng b¸o trªn Đài Tiếng nói Việt Nam trong 3 ngày liên tiếp, trên Báo Công Lý trong 3 số liên tiếp, lần đầu tiên ngµy 01/8/2017. Đ· hÕt thêi h¹n 04 th¸ng kÓ tõ ngµy ®¨ng th«ng b¸o lÇn ®Çu nhưng vẫn không có tin tức gì của bà K. §iÒu ®ã chøng tá bà Nguyễn Thị K ®· chết. Vì vậy chị Trần Thị T ®Ò nghÞ Tòa án tuyªn bè bà K mÊt tÝch lµ có căn cứ, phï hîp víi quy ®Þnh tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự, Điều 391, 393 Bộ luật tố tụng dân sự nên được Tòa án chấp nhận.
Về xác định ngày chết của bà Nguyễn Thị K: Chị Trần Thị T không biết rõ ngày, tháng có tin tức cuối cùng về bà K mà chỉ biết là năm 1991, vì vậy căn cứ vào khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự thì Tòa án xác định ngày có tin tức cuối cùng của bà K là ngày 01/01/1992.
Tại phiên họp hôm nay, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang phát biểu ý kiến về thành phần tham gia phiên họp, việc tuân theo pháp của Thẩm phán, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng và đề nghị Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang áp dụng Điều 369, 370, 371, 372, 391, 393 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự 2015; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị T, tuyên bố bà Nguyễn Thị K là đã chết.
Căn cứ vào Điều 72 Bộ luật dân sự năm 2015 thì khi quyết định của tòa án tuyên bố một người đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của bà Tính được giải quyết như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản của bà K được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của bà K(nếu có) được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Chị T thực hiện việc đăng ký khai tử cho bà K theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000đ tiền lệ phí việc dân sự.
Chi phí thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết do người yêu cầu phải chịu và đã nộp xong.
- C¸c ®ư¬ng sù ®ược quyÒn kh¸ng c¸o, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.
V× c¸c lÏ trªn:
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 1 Điều 68, Điều 71, Điều 72 Bộ luật dân sự.
- ¸p dông khoản 4 §iÒu 27; Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 370; §iÒu 371; 372; 393 Bộ luất tố tụng dân sự.
- Áp dụng khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Tuyên bố bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1964; Sinh quán: Thôn G, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang đã chết, ngày chết của bà Nguyễn Thị K là ngày 01 tháng 01 năm 1997
Kể từ ngày quyết định của tòa án tuyên bố một người đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của bà Tính được giải quyết như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản của bà K được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của bà K(nếu có) được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Chị T thực hiện việc đăng ký khai tử cho bà K theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
- VÒ lÖ phÝ viÖc d©n sù: Chị Trần Thị T ph¶i chÞu 300.000®ång tiÒn lÖ phÝ viÖc d©n sù nhưng ®ược khÊu trõ 300.000 ®ång ®· nép tiÒn t¹m øng lÖ phÝ theo biªn lai thu sè AA/2015/0002465 ngµy 26/7/2017 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn L¹ng Giang. Xác nhận chị T ®· nép ®ñ tiÒn lÖ phÝ.
- §ư¬ng sù v¾ng mÆt t¹i phiªn häp cã quyÒn kh¸ng c¸o quyÕt ®Þnh nµy trong thêi h¹n 10 ngµy kÓ tõ ngµy nhận được quyÕt ®Þnh.
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định
| Nơi nhận: - VKSND huyÖn L¹ng Giang - C¸c ®ư¬ng sù - Lưu - UBND xã T | THẨM PHÁN |