vanban.org

Quyết định 07 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H1 và chị Nguyễn Thị H2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh H1, chị H2 có 02 con chung là Nguyễn Việt H3 sinh ngày 09/9/2005 và Nguyễn Việt H4 sinh ngày 05/8/2011. Giao chị H2 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H1 và chị Nguyễn Thị H2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
Tßa ¸n nh©n d©n
HUYỆN QO
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 07 /2021/QĐST- HNG§
QuyÕt §Þnh
Qo, ngày 07 tháng 01 năm 2021.

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 245/2020/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1977.

ĐKHKTT và nơi ở: Đội 8, thôn QY, xã Ý, huyện Qo, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1978.

ĐKHKTT : Đội 8, thôn QY, xã Ý, huyện Qo, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Đội 4, thôn QY, xã Ý, huyện Qo, thành phố Hà Nội.

C¨n cø Điều 212, Điều 213 Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H2 giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 là H1 toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H1 và chị Nguyễn Thị H2.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh H1, chị H2 có 02 con chung là Nguyễn Việt H3 sinh ngày 09/9/2005 và Nguyễn Việt H4 sinh ngày 05/8/2011. Giao chị H2 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh H1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Về cấp dưỡng nuôi con : Anh H1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mức 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 con/01 tháng (3.000.000đ (Ba triệu đồng)/02con/01 tháng), kể từ tháng 01/2021 cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Tiền cấp dưỡng nuôi con được anh H1 thanh toán hai lần trong 1 năm, vào các ngày 30/01 và 30/7 hàng năm.

- Về tài sản chung : Anh H1, chị H2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về công nợ chung: Anh H1, chị H2 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Anh H1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AL/2010/0007467 ngày 18/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Qo.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ