vanban.org

Quyết định 07 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N N N N

N

N

T N M

N KÔNG CHRO

- T do - nh h

T N

Kông Chro, ng 04 tháng 3 năm 2021 S : 07/2021/QĐST-DS

T N

N N N

T Ỏ T N

N

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 62/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2020.

ÉT T Ấ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

T N :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Ngu ên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: 02 L, phường Thành Công, quận Ba Đ nh, thành ph Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng Giám đ c. Người được ủy quyền kh i kiện và tham gia t tụng: Ông Hoàng Văn L, chức vụ: Giám đ c Ngân hàng N – Chi nhánh huyện .

(Theo u t đ nh

i c ủ u n th c hi n u n ngh a t t ng thi h nh án 2 / Đ-NHNo- C ng 2 /12/2019 của Ngân h ng N).

2. B đơn: Anh Ph m ăn , sinh năm 1981 và chị uỳnh Thị Mỹ h, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn S (thôn M cũ), xã S, huyện ông Chro, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Anh Phạm Văn X và chị Huỳnh Thị Mỹ C phải trả cho Ngân hàng N s tiền là 100.000.000 đồng Một trăm triệu đồng) tiền g c và tiền lãi tính đến ngày lập biên bản hoà giải thành 24/02/2021 là 29.054.795 đồng Hai mươi chín triệu không trăm năm mươi b n ngh n bảy trăm chín mươi lăm đồng) theo như hợp đồng tín dụng s 160203.09/ T ngày 04/3/2016 và Giấy nhận nợ s 03/GNN BCĐXGN ngày 20/3/2018.

2.2. Về phương án trả nợ: Trong thời hạn 02 Hai) tháng, kể từ ngày 24/02/2021 đến hết ngày 24/4/2021, anh X và chị C có trách nhiệm trả 100.000.000 đồng Một trăm triệu đồng) tiền g c và tiền lãi tính đến ngày lập biên bản hoà giải thành (24/02/2021) là 29.054.795 đồng Hai mươi chín triệu không trăm năm mươi b n ngh n bảy trăm chín mươi lăm đồng) cho Ngân hàng N thông qua Chi nhánh huyện .

ể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành, anh X và chị C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của s tiền nợ g c chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ g c này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay th lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về án phí: Mức án phí dân sự sơ thẩm về việc hoà giải thành trong vụ án là 3.226.369 đồng Ba triệu hai trăm hai mươi sáu ngh n ba trăm sáu mươi chín đồng).

- Anh Phạm Văn X và chị Huỳnh Thị Mỹ C tự nguyện chịu toàn bộ s tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.226.369 đồng Ba triệu hai trăm hai mươi sáu ngh n ba trăm sáu mươi chín đồng). Anh X và chị C chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng N thông qua Chi nhánh huyện 3.131.849 đồng (Ba triệu một trăm ba mươi m t ngh n tám trăm b n mươi chín đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án s 0009700 ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ