vanban.org

Quyết định 07 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H

H

H N H V T N M H N Đ K ĐO

Đ c p - T do - H nh ph c

T NH

Đak Đoa, ng y 18 th ng 3 năm 2020 : 07/2020/QĐ T-DS

Q T Đ NH

N NH N

THỎ TH N

Đ N

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 32/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q T Đ NH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C; đ a ch : Tòa nhà C1 Bán đảo L, quận Hoàng Mai, thành ph Hà Nội. Người được ủy quyền khởi kiện và tham gia t tụng: Ông Nguyễn Văn N, chức vụ: Giám đ c Phòng giao d ch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, t nh Gia Lai.

(Theo Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng v thi h nh n số 4716/QĐ-NHCS ng y 25/11/2016 của Ngân h ng chính s ch xã hội).

- Bị đơn Ông Võ Hữu Đ, sinh năm 1973 và bà Huỳnh Thị P, sinh năm 1978; đ a ch : thôn B, xã T, huyện Đak Đoa, t nh Gia Lai.

2. ự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Ông Võ Hữu Đ và bà Huỳnh Th P phải trả cho Ngân hàng C 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng) tiền g c và tiền lãi tính đến ngày lập biên bản hoà giải thành (10/3/2020) là 1.803.344 đồng (Một triệu tám trăm lẻ ba nghìn ba trăm b n mươi b n đồng) theo như Hợp đồng tín dụng s 6600000700695261 và hợp đồng khế ước s 6600000705527491.

2.2. Về phương án trả nợ: Trong thời hạn 03 (Ba) tháng, kể từ ngày 10/3/2020 đến hết ngày 10/6/2020, ông Võ Hữu Đ và bà Huỳnh Th P có trách nhiệm trả 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng) tiền g c và tiền lãi tính đến ngày lập biên bản hoà giải thành (10/3/2020) là 1.803.344 đồng (Một triệu tám trăm lẻ ba nghìn ba trăm b n mươi b n đồng) cho Ngân hàng chính sách xã hội.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (10/3/2020) ông Võ Hữu Đ và bà Huỳnh Th P còn phải tiếp tục ch u khoản tiền lãi quá hạn của s tiền nợ g c chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ g c này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều ch nh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết đ nh của Tòa án cũng sẽ được điều ch nh cho phù hợp với sự điều ch nh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về án phí: Mức án phí dân sự sơ thẩm về việc hoà giải thành trong vụ án là 745.083 đồng (Bảy trăm b n mươi lăm nghìn không trăm tám mươi ba đồng).

- Ông Võ Hữu Đ và bà Huỳnh Th P tự nguyện ch u toàn bộ 745.083 đồng (Bảy trăm b n mươi lăm nghìn không trăm tám mươi ba đồng). Ông Võ Hữu Đ và bà Huỳnh Th P chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng C không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng C thông qua Phòng giao d ch Ngân hàng C huyện Đ, t nh Gia Lai 742.122 đồng (Bảy trăm b n mươi hai nghìn một trăm hai mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án s 0005392 ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đak Đoa, t nh Gia Lai.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ