vanban.org

Quyết định 07 — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 18/01/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C¨n cø khoản 2 Điều 156, điểm a khoản 5, 6 Điều 314 Bé luËt tè tông d©n sù;

quyÕt ®Þnh: [1]. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 107/2021/QĐST-DS ngày 30/9/2021 của Toà án nhân dân thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định giải quyết kháng cáo Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với bà Bùi Thị T"
  • Tòa quyết gì? C¨n cø khoản 2 Điều 156, điểm a khoản 5, 6 Điều 314 Bé luËt tè tông d©n sù;
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
Toµ ¸n nh©n d©n
tØnh phó thä

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 07/2022/Q§-PT
QuyÕt ®Þnh

Gi¶i quyÕt viÖc kh¸ng CÁO ®èi víi

quyÕt ®Þnh ®×nh chØ gi¶i quyÕt vô ¸n

Toµ ¸n nh©n d©n tØnh Phó thä

Với Héi ®ång phóc thÈm gåm cã:

- ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn häp: ¤ng Lê Thị Thu Huyền

C¸c ThÈm ph¸n:

¤ng Nguyễn Kim Ái

Ông Nguyễn Trường Sơn

- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

- §¹i diÖn ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n tØnh Phó Thä tham gia phiªn häp: Bà Tôn Thị Thanh Hương - KiÓm s¸t viªn.

T¹i QuyÕt ®Þnh ®×nh chØ gi¶i quyÕt vô ¸n dân sự sơ thẩm sè: 107/2021/Q§ST-DS ngµy 30 tháng 9 năm 2021.

Toµ ¸n nh©n d©n thành phố V, tỉnh Phú Thọ ®· c¨n cø vào Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 75/2021/TLST-DS ngày 01/6/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T – sinh năm 1947; địa chỉ: Đội 12, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn:

1. Anh Nguyễn Mạnh C – sinh năm 1986; địa chỉ: Khu 3, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

2. Anh Đào Lập Đ – sinh năm 1969; địa chỉ: Khu 6, xã V, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo ủy quyền của anh C và anh Đ là: Anh Nguyễn Công H – sinh năm 1991; địa chỉ: Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn T, tầng 7, số 31, Vũ Ngọc Phan, quận Đ, thành phố Hà Nội.

3. Văn phòng công chứng P Địa chỉ: Số nhà 71, phố M, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn C. Chức vụ: Công chứng viên.

Tại đơn kháng cáo các ngày 11 và 20/10/2021, bà Bùi Thị T là nguyên đơn trong vụ án kháng cáo đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 107/2021/QĐST-DS ngày 30/9/2021 của Toà án nhân dân thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

XÐt thÊy:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Tòa án cấp sơ thẩm xét thấy cần thiết phải xem xét, thẩm định, định giá tài sản mà không ra Quyết định xem xét, thẩm định, định giá tài sản là thiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 156 Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm đã thông báo về việc nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng và có biên bản làm việc với đương sự về nội dung này. Tại cấp phúc thẩm, Tòa án đã ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm là có sự nhầm lẫn mà phải là Quyết định mở phiên họp theo thủ tục phúc thẩm. Những sai sót nêu trên chỉ là những thiếu sót và nhầm lẫn về mặt văn bản, câu chữ thuần túy mà không làm thay đổi bản chất của vụ việc, không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự.

[2]. Về kháng cáo của bà Bùi Thị T:

Tại đơn kháng cáo các ngày 11 và ngày 20/10/2021, bà T trình bày không nhất trí việc Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Bà không đồng ý nộp tiền thẩm định diện tích đất ruộng, không đồng ý định giá tài sản vì bà chỉ khởi kiện tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chứ không khởi kiện về tranh chấp diện tích đất đai.

Hội đồng phúc thẩm thấy rằng: Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu nguyên đơn phải nộp tiền chi phí tố tụng để xem xét cụ thể trên thực tế có diện tích đất này không? Trị giá là bao nhiêu? Hiện trạng ra sao? Diện tích cụ thể có phù hợp với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Trong vụ án, bà T yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vì cho rằng bị lừa dối khi ký hợp đồng chuyển nhượng đất. Tại Điều 127 Bộ luật dân sự quy định nếu hợp đồng được giao kết do bị lừa dối thì vô hiệu dẫn tới việc phải xử lý hậu quả của hợp đồng vô hiệu mới đảm bảo giải quyết triệt để vụ án và đảm bảo việc thi hành án. Để giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu trong vụ án thì cần phải xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản để xác định giá trị quyền sử dụng đất làm căn cứ giải quyết việc bồi thường khoản tiền chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất do các bên thỏa thuận tại thời điểm giao nhận tiền chuyển nhượng với giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm xét xử sơ thẩm theo hướng dẫn tại điểm c tiểu mục 2.3 mục 2 phần II Nghị quyết số: 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Quá trình giải quyết vụ án, do đương sự không đề nghị nhưng xét thấy cần thiết nên Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản là đúng quy định tại Điều 97, Điều 101, Điều 104, Điều 156 Bộ luật tố tụng dân sự. Trường hợp này, Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí định giá tài sản là đúng quy định tại khoản 2 Điều 156 Bộ luật tố tụng dân sự.

Do bà T không nộp tiền tạm ứng nên Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ khoản 1 Điều 217 Bé luËt tè tông d©n sù quyết định đình chỉ giải quyết vụ án là đúng quy định. Vì vậy, kháng cáo của bà T không có cơ sở chấp nhận.

Khi Tòa án cấp sơ thẩm đã đình chỉ giải quyết vụ án thì các yêu cầu khác Tòa án cấp sơ thẩm chưa xem xét nên cấp phúc thẩm cũng không thể giải quyết trong giai đoạn xét xử phúc thẩm là phù hợp.

[3]. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ đề nghị Hô ̣i đồng phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của bà T. Giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 107/2021/QĐST-DS ngày 30 tháng 9 năm 2021 của TAND thành phố V.

Xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ là có căn cứ nên được chấp nhận.

[4]. Về án phí phúc thẩm: Bà Bùi Thị T là người cao tuổi, đã có đơn xin miễn án phí nên bà được miễn án phí là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

C¨n cø khoản 2 Điều 156, điểm a khoản 5, 6 Điều 314 Bé luËt tè tông d©n sù;

quyÕt ®Þnh:

[1]. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 107/2021/QĐST-DS ngày 30/9/2021 của Toà án nhân dân thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

[2]. Về án phÝ: Căn cứ khoản 1 Điều 148; khoản 1 Điều 29; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Miễn án phí dân sự phúc thẩm đối với bà Bùi Thị T.

[3]. QuyÕt ®Þnh phóc thÈm cã hiÖu lùc kÓ tõ ngµy ra quyÕt ®Þnh./.

N¬i nhËn:

TM. Héi ®ång phóc thÈm

- VKSND tØnh Phú Thọ;

thÈm ph¸n - chñ to¹ phiªn häp

- TAND thành phố V;

- Chi côc THADS thành phố V;

- C¸c ® ¬ng sù;

(ĐÃ KÝ)

- L u: Án văn, hồ sơ vụ án.

Lê Thị Thu Huyền

CÁC THẨM PHÁN

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Lê Thị Thu Huyền

Nguyễn Việt Tiến

Nguyễn Trường Sơn CÁC THẨM PHÁN

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Nguyễn Trường Sơn

Vũ Tiến Bằng

Vũ Anh Tuấn N¬i nhËn:

TM. Héi ®ång phóc thÈm

- VKSND tØnh;

thÈm ph¸n - chñ to¹ phiªn häp

- TANDTP huyÖn Thanh Ba;

- Chi côc THADS huyÖn Thanh Ba;

- C¸c ® ¬ng sù;

- L u: HS+Q§.

Vũ Anh Tuấn

CÁC THẨM PHÁN

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Nguyễn Việt Tiến

Đỗ Ngọc Tuấn

Vũ Anh Tuấn N¬i nhËn:

TM. Héi ®ång phóc thÈm

- VKSND TØnh;

thÈm ph¸n - chñ to¹ phiªn häp

- TANDTP huyÖn Yên Lập;

- Chi côc THADS huyÖn Yên Lập;

- C¸c ® ¬ng sù;

- L u: HS+Q§.

Đỗ Ngọc Tuấn

CÁC THẨM PHÁN

Cỡ chữ