vanban.org

Quyết định 07/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn A, sinh năm: 1953. Bà Lê Thị N, sinh năm: 1956. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp tiền giữa ông A, bà N và ông H bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2020/TLST-DS, ngày 25 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn A, sinh năm: 1953.

Bà Lê Thị N, sinh năm: 1956.

Địa chỉ: Ấp LT, xã LP, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Phúc Ng, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Ấp T, xã Thạnh Trị, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Vỏ Văn H (Hăn), sinh năm: 1969

Bà Lê Thị H, sinh năm: 1972

Địa chỉ: Ấp LT, xã LP, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và nợ hụi”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị H và ông Vỏ Văn H đồng ý trả cho ông Lê Văn A và bà Lê Thị N số tiền hụi và tiền vay còn nợ là 245.500.000 (Hai trăm bốn mươi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng) khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của các nguyên đơn, nếu các bị đơn chậm trả số tiền nêu trên, thì phải chịu lãi chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu không thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Vỏ Văn H và Lê Thị H phải chịu số tiền 6.137.500 đồng. Do các bị đơn có đơn xin miễn giảm án phí do gia đình khó khăn nên được miễn giảm 50% án phí cho các bị đơn, số tiền còn lại các bị đơn phải nộp là 3.068.750 đồng (Ba triệu, không trăm sáu mươi tám nghìn, bảy trăm năm mươi đồng). Các nguyên đơn là người cao tuổi nên thuộc diện miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ