vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Quảng Trị; VKSND Khu vực 5; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HOÀN - NHÃ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST-VHNGĐQuảng Trị, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 01/2026/TLST-VHNGĐ ngày 08/01/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Người yêu cầu: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn Hòa Bình, xã A, tỉnh B.

- Người yêu cầu: Chị Lê Thị Phong N, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn Tân Xuân 2, xã A, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Trần Thanh H (anh H), chị Lê Thị Phong N (chị N) là hợp pháp. Nay, anh H, chị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của anh H, chị N là H toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Về con chung: Vợ chồng anh H, chị N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung: Anh H và chị N, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 4. Về lệ phí Tòa án: Anh H thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh H và chị Lê Thị Phong N thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 14 do UBND xã Cam Thành, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị (Nay là UBND Xã Cam Lộ), cấp ngày 29/3/2024). 1.2 Về con chung: Anh Trần Thanh H và chị Lê Thị Phong N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Thanh H và chị Lê Thị Phong N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Thanh H thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 theo Biên lai thu số 0000073 ngày 08/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị (anh Trần Thanh H đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ