- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Lê Thị Mỹ L với Trần L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ L và ông Trần L.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 171/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ L , sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ 2, thôn Trung Nam, xã Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Trần L, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Tổ 2, thôn Trung Nam, xã Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84; 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ L và ông Trần L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Mỹ L và ông Trần L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: 02 con chung là Trần Gia H, sinh ngày 23/02/2009 và Trần Lê Bảo Tr, sinh ngày 29/5/2014. Bà Lê Thị Mỹ L được tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục Trần Lê Bảo Tr và ông Trần L được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục Trần Gia H. Bà Lộc và ông L không cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Ông L và bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung bà L, ông L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Mỹ L và ông Trần L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Mỹ L nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm của ông Trần L, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa theo biên lai thu tiền số 0002765 ngày 23/10/2025. Bà L đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn lại cho bà L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 3 – Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 3 – Khánh Hòa; - UBND xã Diên Toàn (nay là UBND xã Diên Khánh) (Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2009 ngày 07/3/2009); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Xuân Thi |