vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-DSTC — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Xuân T; địa chỉ: Số nhà A đường L, xã H, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu K; địa chỉ: Số nhà D, đường N, tổ G Q, phường H, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "NGÔ XUÂN T- NGUYỄN HỮU K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST-DSTCTuyên Quang, ngày 05 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2025/TLST-DS ngày 30/12/2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Xuân T; địa chỉ: Số nhà A đường L, xã H, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu K; địa chỉ: Số nhà D, đường N, tổ G Q, phường H, tỉnh Tuyên Quang.

Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Ngô Trung K1 - Văn phòng L; địa chỉ: Thôn A, xã V, tỉnh Tuyên Quang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị D; địa chỉ: Số nhà D, đường N, tổ G Q, phường H, tỉnh Tuyên Quang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Ông Nguyễn Hữu K có trách nhiệm thanh toán cho ông Ngô Xuân T số tiền bia mà ông K còn nợ ông T từ năm 2022 đến năm 2024 số tiền là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Phương thức trả nợ chia thành 03 lần:

- Lần 1: Ngày 10/5/2026, trả số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng);

- Lần 2: Ngày 10/10/2026, trả số tiền 175.000.000đ (Một trăm bẩy lăm triệu đồng);

- Lần 3: Ngày 31/12/2026, trả số tiền 175.000.000đ (Một trăm bẩy lăm triệu đồng).

Hình thức trả nợ: Ông K chuyển khoản cho ông T vào tài khoản số 0111434006 mở tại Ngân hàng S, chủ tài khoản là ông Ngô Xuân T.

Kể từ ngày có Đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

* Về án phí: Ông Nguyễn Hữu K phải chịu án phí án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ