vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Thôn 10, xã T, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Minh H - Lường Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST- DSĐiện Biên, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Thôn 10, xã T, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Ông Lường Văn V, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Bản N, xã N, tỉnh Điện Biên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lò Thị L, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Bản N, xã N, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lường Văn V và bà Lò Thị L có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Minh H số tiền nợ gốc là 20.500.000 đồng và không tính lãi suất. Ông V, bà L đã trả được số tiền 20.000.000 đồng (trả tại phiên hòa giải ngày 05/5/2026) còn lại 500.000 đồng.

Về chi phí giám định: Ông V, bà L có trách nhiệm hoàn trả cho ông H số tiền chi phí giám định là 7.300.000 đồng (Bảy triệu ba trăm nghìn đồng).

Ông Lường Văn V và bà Lò Thị L có trách nhiệm phải trả cho ông Nguyễn Minh H với tổng số tiền còn lại là 7.800.000 đồng (Bảy triệu tám trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày ông Nguyễn Minh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lường Văn V, bà Lò Thị L không trả cho ông H khoản tiền trên thì hàng tháng ông V, bà L còn phải trả cho ông H khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 147 Bộ luật TTDS; khoản 7, khoản 9 Điều 26, điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:

Ông Nguyễn Minh H thuộc diện người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí DSST có giá ngạch.

Ông Lường Văn V và bà Lò Thị L phải chịu số tiền 256.250 đồng (Hai trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) án phí DSST có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ