vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1981; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 28/06/2021; địa chỉ: Số nhà A, đường N, phường A, tỉnh Gia Lai; (địa chỉ trước đây là: Số nhà A, đường N, phường Đ, thị xã A, tỉnh Bình Định). Ông Nguyễn Thông Đ, sinh năm 1966; Căn cước công dân số: xxxxxxxxx… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận Nguyễn Văn Huệ - Nguyễn Thông Được"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 06 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 1 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1981; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 28/06/2021; địa chỉ: Số nhà A, đường N, phường A, tỉnh Gia Lai; (địa chỉ trước đây là: Số nhà A, đường N, phường Đ, thị xã A, tỉnh Bình Định).

Bị đơn:

- Ông Nguyễn Thông Đ, sinh năm 1966; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 28/06/2021; địa chỉ: Thôn Q, xã T, tỉnh Gia Lai; (địa chỉ trước đây là: Thôn Q, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định).

- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1965; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 10/08/2021; địa chỉ: Thôn Q, xã T, tỉnh Gia Lai; (địa chỉ trước đây là: Thôn Q, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Thông Đ và bà Nguyễn Thị C có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền nợ gốc là 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng), vào ngày 15/5/2026 làm một lần.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Nguyễn Thị C được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Nguyễn Thông Đ phải chịu 875.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn H tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.000.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003837 ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ