vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1996; căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021 và anh Đinh Ngọc T1, sinh năm 1986; căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/8/2021; Địa chỉ: Đều trú tại Thôn Đ, xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Ông Đinh Hữu N, sinh năm 1977; căn cước số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn K,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Phan Thị T - Đinh Hữu N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST-DSHà Tĩnh, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 463, 465, 466, 469 Bộ luật Dân sự; Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2025/TLST-DS, ngày 05 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1996; căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021 và anh Đinh Ngọc T1, sinh năm 1986; căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/8/2021; Địa chỉ: Đều trú tại Thôn Đ, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Ông Đinh Hữu N, sinh năm 1977; căn cước số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn K, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung vụ án: Chị Phan Thị T, anh Đinh Ngọc T1 và anh Đinh Hữu N đã thống nhất tổng số tiền nợ 21.178.000 đồng, đã trả được số tiền 6.000.000đ, hiên tại anh Đinh Hữu N còn nợ của chị Phan Thị T và anh Đinh Ngọc T1 số tiền là 15.178.000 đồng, anh Đinh Hữu N sẽ trả hết số tiền còn nợ vào ngày 30/6/2026.

Kể từ ngày chị Phan Thị T và anh Đinh Ngọc T1 có đơn yêu cầu Thi hành án nếu anh Đinh Hữu N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Chị Phan Thị T và anh Đinh Ngọc T1 nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 379.000đ, sẽ được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng án phí đã nộp 525.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 000009456303 ngày 02/12/2025, nay được trả lại số tiền 146.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ