- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VP Bank Trần Thị Xuân Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2026/QĐST- DS | Lâm Đồng, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 477/2025/TLST - DS ngày 21 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà V, số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp:
+ Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Là người đại diện theo pháp luật;
+ Ông Lê Đức L, sinh năm 1974 - Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng doanh nghiệp 1. Là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền số 30/2025/UQ-CTQT ngày 28/7/2025);
+ Ông Trần Trung A – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
+ Ông Nguyễn Duy K – Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ.
Là người đại diện theo uỷ quyền. (Văn bản uỷ quyền số 11570760/2025/TBKK/VPB-KHCN ngày 16/9/2025).
- Bị đơn: Bà Trần Thị Xuân T, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Số nhà F đường T, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Thị Xuân T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền là 180.437.432 đồng (Một trăm tám mươi triệu, bốn trăm ba mươi bảy ngàn, bốn trăn ba mươi hai đồng). Trong đó, nợ gốc là 136.600.000 đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu, sáu trăm ngàn đồng), nợ lãi là 43.837.432 (Bốn mươi ba triệu, tám trăm ba mươi bảy ngàn, bốn trăm ba mươi hai đồng) theo Hợp đồng tín dụng số LD2510002595 ngày 10/4/2025.
Kể từ ngày 13/01/2026 cho đến khi trả nợ xong, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chính lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Về án phí: Bà Trần Thị Xuân T thỏa thuận chịu 4.510.935 đồng (Bốn triệu, năm trăm mười ngàn, chín trăm ba mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền 4.150.000 đồng (Bốn triệu, một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008627 ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND KV1 – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Vân Anh |