vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ A, khóm M phường C, tỉnh Đồng Tháp Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Bích T-Nguyễn Thị Hồng Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 360/2025/TLST–DS ngày 04 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Tổ A, khóm M phường C, tỉnh Đồng Tháp

Đại diện ủy quyền bà T là Nguyễn Trường T1, sinh năm 1997

Địa chỉ Liện hệ : Số C, L, phường M, tỉn Đ.

Bị đơn: 1/ Nguyễn Thị Hồng Y, sinh năm 1957;

2/ Nguyễn Văn N, sinh năm 1958

Địa chỉ: C ngụ, tổ A, khóm H, Phường C, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện ủy quyền Nguyễn Thị Hồng Y và ông Nguyễn Văn Nghĩa L bà Lê Thị Ngọc L1 và bà Lê Thị Ngọc L2.

Địa chỉ :Số 149, Lê Thị Riêng, Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Bích T đồng ý tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, công chứng số 1823, quyển số 01/2022 TP/CC - SCC/HĐGD, ngày 13/04/2021 giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị Hồng Y với thửa đất số 343, diện tích 33,9m² (đất ở đô thị ), tờ bản đồ số 11, đất ở đô thị, tọa lạc tại phường C, tỉnh Đồng Tháp là vô hiệu. Diện tích đất được thể hiện qua sơ đồ đo đạc của Chi nhánh văn phòng Đ, tỉnh Đồng Tháp và biên bản xem xét thẩm định của Tòa án ngày 24/12/2025.

Bà Nguyễn Thị Bích T yêu cầu ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng Y liên đới trả số tiền là 220.000.000 đồng.

Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng Y đồng ý tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, công chứng số 1823, quyển số 01/2022 TP/CC - SCC/HĐGD, ngày 13/04/2021 giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị H với thửa đất số 343, diện tích 33,9m² (đất ở đô thị ), tờ bản đồ số 11, đất ở đô thị, tọa lạc tại phường C, tỉnh Đồng Tháp là vô hiệu.

Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng Y đồng ý liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Bích T số tiền là 220.000.000 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân năm 2015.

Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng Y được sử dụng đất diện tích trong phạm vi các mốc trong phạm vi các mốc 1, 2, 3, 4 về 1 diện tích theo đo đạc thực tế 35,2m2 (đất ở đô thị ), tại thửa 343, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại phường C, tỉnh Đồng Tháp và một căn nhà trên phần diện tích đất trên.

Kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho bà Nguyễn Thị Bích T, tại thửa đất số 343, diện tích 33,9m2 đất ở đô thị, tờ bản đồ số 11 đất toạ lạc tại phường C, tỉnh Đồng Tháp.

Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng Y được đăng ký quyền sử dụng đất trong phạm vi các mốc 1, 2, 3, 4 về 1 diện tích theo đo đạc thực tế 35,2m2 (đất ở đô thị ), thửa 343, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại phường C, tỉnh Đồng Tháp theo quy định pháp luật.

Toàn bộ diện tích đất được thể hiện qua sơ đồ đo đạc của Chi nhánh văn phòng Đ, tỉnh Đồng Tháp và biên bản xem xét thẩm định của Tòa án ngày 24/12/2025.

Về án phí dân sự:

Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng Y đồng ý tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm, nhưng do Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng Y là người cao tuổi nên được miễn.

Bà Nguyễn Thị Bích T nhận lại số tiền đã nộp là 1.224.000 đồng theo biên lai thu số 0006535 ngày 30/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 Đồng Tháp.

Chi phí xem xét thẩm định ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng Y tự nguyện chịu 3.432.000 đồng bà Nguyễn Thị Bích T đã tạm ứng và đã chi xong, ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng Y có trách nhiệm trả lại cho bà T là 3.432.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ