vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 13/2025/TLST-KDTM về việc “Hủy bỏ Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh” ngày 13 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần T. Địa chỉ: Số 66 đường C, phường D, quận C, H. Mã số thuế: 0100728473…

Về án phí KDTM sơ thẩm: Hoàn trả lại nguyên đơn Công ty cổ phần T số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Công ty cổ phần T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046956 ngày 13 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, TP. H. Về quyền khởi ki… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Hủy bỏ Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 13/2025/TLST-KDTM về việc “Hủy bỏ Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh” ngày 13 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần T. Địa chỉ: Số 66 đường C, phường D, quận C, H. Mã số thuế: 0100728473…
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN C
THÀNH PHỐ H
Số: 07/2025/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 20 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C, THÀNH PHỐ H

Căn cứ Điều 48, Điều 144, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 235, khoản 2 Điều 273, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 13/2025/TLST-KDTM về việc “Hủy bỏ Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh” ngày 13 tháng 02 năm 2024. Xét thấy: Nguyên đơn Công ty cổ phần T thông qua đại diện hợp pháp theo ủy quyền có Đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện trong vụ án nêu trên. Việc rút Đơn khởi kiện và toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 13/2025/TLST-KDTM về việc “Hủy bỏ Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh” ngày 13 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần T. Địa chỉ: Số 66 đường C, phường D, quận C, H. Mã số thuế: 0100728473 Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang M – Tổng giám đốc Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đàm Đức T – Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần T. (Theo Quyết định ủy quyền số 17-24/QĐ-TLG ngày 15/07/2024 của Tổng giám đốc Công ty cổ phần T). Bị đơn: Công ty cổ phần S. Địa chỉ: Số 18/165, đường C, phường D, quận C, H. Mã số thuế: 0100106257 Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân B – Tổng giám đốc. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 54 cá nhân, hộ gia đình hiện đang lưu trú, quản lý, sử dụng 54 căn hộ. Địa chỉ: Tòa nhà B4-B5 Khu ký túc xá sinh viên – số 66, đường C, phường D, quận C, Tp. H 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Về án phí KDTM sơ thẩm: Hoàn trả lại nguyên đơn Công ty cổ phần T số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Công ty cổ phần T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046956 ngày 13 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, TP. H.

- Về quyền khởi kiện: Công ty cổ phần T có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật. 3. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (Bảy) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ