vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B (BV B1) Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà HM T, D N, phường E, quận C (nay là phường B), thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Trần Văn H, ông Nguyễn Văn T1, ông Lê Ngọc S. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
---------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-KDTMĐà Nẵng, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 21/2025/TLST-KDTM ngày 30 tháng 5 năm 2025 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Những nội dung thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B (BV B1)

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà HM T, D N, phường E, quận C (nay là phường B), thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Trần Văn H, ông Nguyễn Văn T1, ông Lê Ngọc S. Địa chỉ liên hệ: 2 N, phường T, quận T (nay là phường T), thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Công ty TNHH X

Địa chỉ: 4 T, phường H, quận C (nay là phường A), thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đắc T2- Chức vụ: Giám đốc.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đắc T2, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Tổ A, phường T, quận T (nay là phường T), thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về nghĩa vụ và thời hạn thanh toán: Công ty TNHH X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền tính đến ngày 25/8/2025 là 130.472.534 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi triệu bốn trăm bảy hai nghìn năm trăm ba mươi bốn đồng), trong đó: nợ gốc là 88.079.416 đồng, nợ lãi là 42.393.118 đồng.

2. Về thời hạn thanh toán:

Từ ngày 25/9/2025 đến ngày 25/10/2025 mỗi tháng Công ty TNHH X thanh toán số tiền 65.236.267 đồng (Sáu mươi lăm triệu hai trăm ba sáu nghìn hai trăm sáu bảy đồng), thanh toán vào ngày 25 hằng tháng.

3. Công ty TNHH X còn phải tiếp tục chịu lãi phí phát sinh tính từ ngày 26/8/2025 theo Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng tổ chức số: 0159/04617/07.TDTL-TC được ký kết giữa Ngân hàng TMCP B với Công ty TNHH X ngày 29/03/2017 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ nêu trên.

4. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 3.261.813 đồng (Ba triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn tám trăm mười ba đồng) Công ty TNHH X tự nguyện chịu.

Hoàn cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.103.037 đồng theo biên lai thu số 0009852 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Đà Nẵng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ