- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-KDTM | N, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17/6/2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 34/2025/TLST-KDTM ngày 08/4/2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B). Trụ sở chi nhánh Đ1: Số E V, phường T, quận N, thành phố C.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí L, hoặc ông Tiêu Thành H, hoặc ông Tô Quốc H1. (Quyết định số 125/QĐ-BIDV.ĐBSCL ngày 28/02/2025 Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Đ1 về việc ủy quyền tham gia tố tụng)
- Bị đơn: Công ty cổ phần T. Trụ sở: Số A, tỉnh lộ 28, phường P, thành phố H, tỉnh K.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Chu S, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số A, Khu phố B, phường P, thành phố H, tỉnh K. (Hợp đồng ủy quyền số công chứng 001455 quyển số 01/2025 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/6/2025 của Văn phòng C)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Nguyễn Chu S, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Số A, Khu phố B, phường P, thành phố H, tỉnh K.
2/ Bà Bùi Lê G, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ A, Khu phố B, phường P, thành phố H, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phần T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ gốc và lãi theo các hợp đồng tín dụng đã ký tính đến ngày 16/6/2025 có tổng số nợ gốc và lãi là: 47.527.570.667 đồng (bốn mươi bảy tỷ, năm trăm hai mươi bảy triệu, năm trăm bảy mươi nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng).
(Trong đó, nợ gốc là 33.749.149.928 đồng, nợ lãi là 10.272.579.310 đồng, lãi phạt là 3.505.841.429 đồng).
Thời gian và phương thức thực hiện do các bên tự thoả thuận, nếu không thống nhất sẽ yêu cầu cơ quan thi hành án giải quyết.
Nếu không thanh toán dứt điểm nợ, thì từ ngày 17/6/2025 buộc bị đơn phải tiếp tục trả nợ gốc và lãi phát sinh tương ứng với số tiền chậm thi hành án theo các Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi Công ty thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ đối với Ngân hàng.
Trường hợp Công ty cổ phần T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi. Tài sản bảo đảm để bảo đảm thi hành án gồm:
Loại
Giấy chứng nhận quyền
Địa chỉ
STT
Đặc điểm tài sản
Bên đảm bảo
tài sản
sở hữu/quyền sử dụng
tài sản
Giấy chứng nhận QSD
Thửa đất số 62; tờ bản
Khu phố
Quyền
đất, QSH nhà ở và
đồ số 13. Diện tích:
ông Nguyễn
II,
sử
TSKGL với đất số
4.124,9m² (Trong đó:
Chu S 1
Phường
dụng
BD340684 (CH-01007)
Đất ở đô thị (200m²),
(CMND số
P, TX H,
đất
do Ủy ban nhân nhân TX
Đất trồng cây lâu năm
371978279)
Tỉnh K
H cấp ngày 25/7/2011
(3.924,9m²))
Thửa đất số 65-66; tờ
Giấy chứng nhận QSD
bản đồ số 13. Diện tích:
đất, QSH nhà ở và
1,462,4m² (Trong đó:
TSKGL với đất số
Đất ở đô thị
Khu phố
Quyền BD340216 (CH-00604)
(180m²),Đất lúa
ông Nguyễn
II,
sử
do Ủy ban nhân nhân TX
(1.282,4m²)). Có nhà ở Chu S 2
Phường
dụng
H cấp ngày 30/11/2010,
với diện tích xây dựng (CMND số
P, TX H,
đất
có thay đổi cơ sở pháp lý
180m²; diện tích sàn:
371978279)
Tỉnh K
được xác nhận của cơ
180m²; kết cầu: Móng
quan có thẩm quyền ngày
+ cột BTCT, tường
04/06/2013
gạch, nền gạch, mái
tole; cấp 3, số tầng 01
Loại
Giấy chứng nhận quyền
Địa chỉ
STT
Đặc điểm tài sản
Bên đảm bảo
tài sản
sở hữu/quyền sử dụng
tài sản
Giấy chứng nhận QSD
đất, QSH nhà ở và Khu phố
Quyền
ông Nguyễn
TSKGL với đất số 2,
Thửa đất số 77; tờ bản
sử
Chu S 3
CE141434 (CS17721) do Phường đồ số 13. Diện tích:
dụng
(CMND số
Sở Tài nguyên và Môi P, TX H, 200m² ( Đất ở đô thị)
đất
371978279)
trường Tỉnh K cấp ngày K
13/9/2016
Giấy chứng nhận QSD
đất, QSH nhà ở và Khu phố
Quyền
Thửa đất số 78; tờ bản ông Nguyễn
TSKGL với đất số 2,
sử
đồ số 13. Diện tích:
Chu S 4
CE141435 (CS17723) do Phường
dụng
183m² ( Đất trồng cây
(CMND số
Sở Tài nguyên và Môi P, TX H,
đất
lâu năm)
371978279)
trường Tỉnh K cấp ngày K
13/9/2016
Giấy chứng nhận QSD
đất, QSH nhà ở và Khu phố
Quyền
Thửa đất số 79; tờ bản ông Nguyễn
TSKGL với đất số 2,
sử
đồ số 13.Diện tích:
Chu S 5
CE141456 (CS17722) do Phường
dụng
200m² ( Đất ở tại đô
(CMND số
Sở Tài nguyên và Môi P, TX H,
đất
thị)
371978279)
trường Tỉnh K cấp ngày K
13/9/2016
Giấy chứng nhận QSD
đất, QSH nhà ở và Khu phố
Quyền
Thửa đất số 80; tờ bản ông Nguyễn
TSKGL với đất số 2,
sử
đồ số 13. Diện tích:
Chu S 6
CE141457 (CS17724) do Phường
dụng
433,9m² ( Đất trồng cây (CMND số
Sở Tài nguyên và Môi P, TX H,
đất
lâu năm)
371978279)
trường Tỉnh K cấp ngày Tỉnh K
13/9/2016
Giấy chứng nhận QSD
đất
số
X217438
(01865QSDĐ/PD) do Ủy Khu phố
Quyền
Thửa đất số 1014h; tờ
ông Nguyễn
ban nhân dân TX H cấp 2,
sử
bản đồ số 04 (cũ). Diện Chu S 7
ngày 21/4/2003, có thay Phường
dụng
tích: 798m² ( Đất trồng (CMND số
đổi cơ sở pháp lý được P, TX H,
đất
đước)
371978279)
xác nhận của cơ quan có K
thẩm
quyền
ngày
06/10/2014
Loại
Giấy chứng nhận quyền
Địa chỉ
STT
Đặc điểm tài sản
Bên đảm bảo
tài sản
sở hữu/quyền sử dụng
tài sản
Phà tự
Giấy chứng nhận đăng ký
Tên phương tiện: K 03;
hành
Công ty
phương tiện thủy nội địa
Số đăng ký: KG-99999.
vận
CPTM-DV K
số 54636/ĐK do Sở Giao
Cấp phương tiện: VR-8 chuyển
-
(Giấy
thông Vận tải Tỉnh K cấp
SB; Công dụng: chỡ
xe và
CNĐKKD
ngày 21/08/2020; Số
hàng trên boong. Trọng
hàng
số172034562)
đăng ký KG-99999
tải toàn phần: 768,8 tấn
hóa
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ngân hàng TMCP Đ (B) được nhận lại 71.165.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005883 ngày 20/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C.
Công ty cổ phần T phải chịu án phí 77.763.000 đồng (bảy mươi bảy triệu, bảy trăm sáu mươi ba ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C (đã làm tròn số).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| *Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND thành phố C; -VKSND thành phố C; -Chi cục THADS quận N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký |