vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B). Trụ sở chi nhánh Đ1: Số E V, phường T, quận N, thành phố C. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí L, hoặc ông Tiêu Thành H, hoặc ông Tô Quốc H1. (Quyết định số 125/QĐ-BIDV.ĐBSCL ngày 28/02/2025 Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Đ1 về việc ủy quyền tham g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N,
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-KDTMN, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17/6/2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 34/2025/TLST-KDTM ngày 08/4/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B). Trụ sở chi nhánh Đ1: Số E V, phường T, quận N, thành phố C.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí L, hoặc ông Tiêu Thành H, hoặc ông Tô Quốc H1. (Quyết định số 125/QĐ-BIDV.ĐBSCL ngày 28/02/2025 Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Đ1 về việc ủy quyền tham gia tố tụng)

- Bị đơn: Công ty cổ phần T. Trụ sở: Số A, tỉnh lộ 28, phường P, thành phố H, tỉnh K.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Chu S, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số A, Khu phố B, phường P, thành phố H, tỉnh K. (Hợp đồng ủy quyền số công chứng 001455 quyển số 01/2025 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/6/2025 của Văn phòng C)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Nguyễn Chu S, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Số A, Khu phố B, phường P, thành phố H, tỉnh K.

2/ Bà Bùi Lê G, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ A, Khu phố B, phường P, thành phố H, tỉnh K.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ gốc và lãi theo các hợp đồng tín dụng đã ký tính đến ngày 16/6/2025 có tổng số nợ gốc và lãi là: 47.527.570.667 đồng (bốn mươi bảy tỷ, năm trăm hai mươi bảy triệu, năm trăm bảy mươi nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng).

(Trong đó, nợ gốc là 33.749.149.928 đồng, nợ lãi là 10.272.579.310 đồng, lãi phạt là 3.505.841.429 đồng).

Thời gian và phương thức thực hiện do các bên tự thoả thuận, nếu không thống nhất sẽ yêu cầu cơ quan thi hành án giải quyết.

Nếu không thanh toán dứt điểm nợ, thì từ ngày 17/6/2025 buộc bị đơn phải tiếp tục trả nợ gốc và lãi phát sinh tương ứng với số tiền chậm thi hành án theo các Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi Công ty thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ đối với Ngân hàng.

Trường hợp Công ty cổ phần T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi. Tài sản bảo đảm để bảo đảm thi hành án gồm:

Loại

Giấy chứng nhận quyền

Địa chỉ

STT

Đặc điểm tài sản

Bên đảm bảo

tài sản

sở hữu/quyền sử dụng

tài sản

Giấy chứng nhận QSD

Thửa đất số 62; tờ bản

Khu phố

Quyền

đất, QSH nhà ở và

đồ số 13. Diện tích:

ông Nguyễn

II,

sử

TSKGL với đất số

4.124,9m² (Trong đó:

Chu S 1

Phường

dụng

BD340684 (CH-01007)

Đất ở đô thị (200m²),

(CMND số

P, TX H,

đất

do Ủy ban nhân nhân TX

Đất trồng cây lâu năm

371978279)

Tỉnh K

H cấp ngày 25/7/2011

(3.924,9m²))

Thửa đất số 65-66; tờ

Giấy chứng nhận QSD

bản đồ số 13. Diện tích:

đất, QSH nhà ở và

1,462,4m² (Trong đó:

TSKGL với đất số

Đất ở đô thị

Khu phố

Quyền BD340216 (CH-00604)

(180m²),Đất lúa

ông Nguyễn

II,

sử

do Ủy ban nhân nhân TX

(1.282,4m²)). Có nhà ở Chu S 2

Phường

dụng

H cấp ngày 30/11/2010,

với diện tích xây dựng (CMND số

P, TX H,

đất

có thay đổi cơ sở pháp lý

180m²; diện tích sàn:

371978279)

Tỉnh K

được xác nhận của cơ

180m²; kết cầu: Móng

quan có thẩm quyền ngày

+ cột BTCT, tường

04/06/2013

gạch, nền gạch, mái

tole; cấp 3, số tầng 01

Loại

Giấy chứng nhận quyền

Địa chỉ

STT

Đặc điểm tài sản

Bên đảm bảo

tài sản

sở hữu/quyền sử dụng

tài sản

Giấy chứng nhận QSD

đất, QSH nhà ở và Khu phố

Quyền

ông Nguyễn

TSKGL với đất số 2,

Thửa đất số 77; tờ bản

sử

Chu S 3

CE141434 (CS17721) do Phường đồ số 13. Diện tích:

dụng

(CMND số

Sở Tài nguyên và Môi P, TX H, 200m² ( Đất ở đô thị)

đất

371978279)

trường Tỉnh K cấp ngày K

13/9/2016

Giấy chứng nhận QSD

đất, QSH nhà ở và Khu phố

Quyền

Thửa đất số 78; tờ bản ông Nguyễn

TSKGL với đất số 2,

sử

đồ số 13. Diện tích:

Chu S 4

CE141435 (CS17723) do Phường

dụng

183m² ( Đất trồng cây

(CMND số

Sở Tài nguyên và Môi P, TX H,

đất

lâu năm)

371978279)

trường Tỉnh K cấp ngày K

13/9/2016

Giấy chứng nhận QSD

đất, QSH nhà ở và Khu phố

Quyền

Thửa đất số 79; tờ bản ông Nguyễn

TSKGL với đất số 2,

sử

đồ số 13.Diện tích:

Chu S 5

CE141456 (CS17722) do Phường

dụng

200m² ( Đất ở tại đô

(CMND số

Sở Tài nguyên và Môi P, TX H,

đất

thị)

371978279)

trường Tỉnh K cấp ngày K

13/9/2016

Giấy chứng nhận QSD

đất, QSH nhà ở và Khu phố

Quyền

Thửa đất số 80; tờ bản ông Nguyễn

TSKGL với đất số 2,

sử

đồ số 13. Diện tích:

Chu S 6

CE141457 (CS17724) do Phường

dụng

433,9m² ( Đất trồng cây (CMND số

Sở Tài nguyên và Môi P, TX H,

đất

lâu năm)

371978279)

trường Tỉnh K cấp ngày Tỉnh K

13/9/2016

Giấy chứng nhận QSD

đất

số

X217438

(01865QSDĐ/PD) do Ủy Khu phố

Quyền

Thửa đất số 1014h; tờ

ông Nguyễn

ban nhân dân TX H cấp 2,

sử

bản đồ số 04 (cũ). Diện Chu S 7

ngày 21/4/2003, có thay Phường

dụng

tích: 798m² ( Đất trồng (CMND số

đổi cơ sở pháp lý được P, TX H,

đất

đước)

371978279)

xác nhận của cơ quan có K

thẩm

quyền

ngày

06/10/2014

Loại

Giấy chứng nhận quyền

Địa chỉ

STT

Đặc điểm tài sản

Bên đảm bảo

tài sản

sở hữu/quyền sử dụng

tài sản

Phà tự

Giấy chứng nhận đăng ký

Tên phương tiện: K 03;

hành

Công ty

phương tiện thủy nội địa

Số đăng ký: KG-99999.

vận

CPTM-DV K

số 54636/ĐK do Sở Giao

Cấp phương tiện: VR-8 chuyển

-

(Giấy

thông Vận tải Tỉnh K cấp

SB; Công dụng: chỡ

xe và

CNĐKKD

ngày 21/08/2020; Số

hàng trên boong. Trọng

hàng

số172034562)

đăng ký KG-99999

tải toàn phần: 768,8 tấn

hóa

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ngân hàng TMCP Đ (B) được nhận lại 71.165.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005883 ngày 20/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C.

Công ty cổ phần T phải chịu án phí 77.763.000 đồng (bảy mươi bảy triệu, bảy trăm sáu mươi ba ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C (đã làm tròn số).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ