vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị H khai không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T - Chị Võ Thanh H,"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 15 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 580/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2/ Chị Võ Thanh H, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Ấp T, thị trấn M1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thanh H đã thống nhất thuận tình ly hôn; Về con chung: Anh T và chị H khai không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết; Về tài sản chung: Anh T và chị H thống nhất không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết về chia tài sản; Về nợ chung: Anh T và chị H thống nhất không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết nợ chung; Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị H có nghĩa vụ chịu theo quy định pháp luật.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị H khai không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh T và chị H thống nhất không có, không yêu cầu Toà án giải quyết về chia tài sản nên không giải quyết.

- Về nợ chung: Anh T và chị H thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do anh T và chị H có nghĩa vụ chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh, chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008317 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ