vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Nguyễn Văn P thống nhất thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Ngọc Minh C, sinh ngày 17/11/2012 và Nguyễn Ngọc Hải T, sinh ngày 8/4/2019 (đang ở với chị L). Ly hôn hai bên thống nhất giao 2 con chung cho chị L được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Anh P không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích L, Nguyễn Văn P"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Nguyễn Văn P thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 386/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1982; Địa chỉ: 292 Bà Triệu, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1982; Địa chỉ: 292 Bà Triệu, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên .

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Nguyễn Văn P thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Ngọc Minh C, sinh ngày 17/11/2012 và Nguyễn Ngọc Hải T, sinh ngày 8/4/2019 (đang ở với chị L). Ly hôn hai bên thống nhất giao 2 con chung cho chị L được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Anh P không phải có nghiã vụ cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết.

+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HN&GĐ sơ thẩm, đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0002950 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà, nên hoàn lại bà L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ