- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn giữa A-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Phạm Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 -VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 16 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 06/12/1985.
Địa chỉ: 250C/8, tổ 5A, khu phố A, phường T, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Phạm Thị N, sinh ngày 18/5/1985.
Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Phạm Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc A và chị Phạm Thị N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Ngọc A đồng ý để chị Phạm Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc P, sinh ngày 30/9/2023.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị N không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc A cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Ngọc A không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị Phạm Thị Ntrực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Ngọc A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Ngọc A tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Ngọc A đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0011131 ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre (nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Vĩnh Long). Như vậy, anh Nguyễn Ngọc A được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 8 - Vĩnh Long; - Cơ quan THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường T, tỉnh Đồng Nai (Số 290, ngày 06/8/2018 của Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai); - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Bùi Thái Dương |