- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Ngọc K và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc Kiều và anh Nguyễn Văn Thắng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 04 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Ngọc K; sinh năm 1996; CCCD: xxxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: số **, khu vực KB, phường HP, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T; sinh năm 1991; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn HL, xã BL, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc Kiều và anh Nguyễn Văn Thắng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Ngọc K và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 28/6/2018 của UBND xã BL, huyện ĐaKrông, tỉnh Quảng Trị) 2.2. Về con chung: Chị Trương Ngọc K và anh Nguyễn Văn T có có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh G, sinh ngày 28/6/2016 và cháu Nguyễn Hoàng Quang K, sinh ngày 05/10/2019. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Hoàng Quang K cho chị Trương Ngọc K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh G cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Trương Ngọc K, anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở chị Trương Ngọc K, anh Nguyễn Văn T thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung: Chị Trương Ngọc K và anh Nguyễn Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trương Ngọc K thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị Trương Ngọc K đã nộp là 300.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023, số 0000851 ngày 15 tháng 7 năm 2025. Chị Trương Ngọc K đã nộp đủ án phí ly hôn. Trả lại cho chị Trương Ngọc K số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 7-Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã BL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Sơn |