- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phàng Thị D và Hàng A T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàng Thị D và anh Hàng A T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phàng Thị D, sinh năm 2003; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 07/9/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an. Địa chỉ: Bản H, xã M, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Anh Hàng A T, sinh năm 2000; số căn cước : xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 14/7/2025; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an. Địa chỉ: Bản H, xã M, tỉnh Điện Biên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàng Thị D và anh Hàng A T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàng Thị D và anh Hàng A T thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Chị D và anh T không có con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị D và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14, chị D và anh T được miễn án phí dân sự sơ thẩm do anh, chị là người dân tộc thiểu số, sống tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSNDKV5-Điện Biên; - Các đương sự; - Phòng Giám đốc KT, TT &THA; - THADS tỉnh Điện Biên; - UBND xã M; - Lưu HSVA; | THẨM PHÁN Phạm Thị Sao |