- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Nghiệp +Tư"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Ngh và anh Lèng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | Nậm Nhùn, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị Ngh, sinh năm: 1995. Địa chỉ: TDP Nậm Nhùn, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Lèng Văn T, sinh năm: 1993. Địa chỉ: TDP Nậm Nhùn, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Ngh và anh Lèng Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Ngh và anh Lèng Văn T đều thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn:
- Về nuôi con chung: Chị Lò Thị Ngh và anh Lèng Văn T có 01 con chung tên là Lèng Tuấn T, sinh ngày 22/03/2013. Chị Lò Thị Ngh và anh Lèng Văn T thống nhất, thỏa thuận: Sau khi ly hôn anh Lèng Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Lèng Tuấn T cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị Ngh và anh Lèng Văn T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết Chị Lò Thị Ngh có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị Ngh thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Lò Thị Ngh và anh Lèng Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lò Thị Ngh và anh Lèng Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lò Thị Ngh tự nguyện nộp cho anh Lèng Văn T số tiền án phí mà anh T phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị Lò Thị Ngh phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án Hôn nhân gia đình, nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Ngh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Lò Thị Ngh đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Lò Thị Ngh 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000488, ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Nậm Nhùn; - CCTHADS huyện Nậm Nhùn; - UBND TT Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN |