vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1989 Địa chỉ: Số 100, ấp T1, xã Cờ Đỏ, TP Cần Thơ.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc D và ông Nguyễn Thành T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Kim X (nữ), sinh ngày 23/03/2008 và Nguyễn Thành N (nam), sinh ngày 02/02/2018 cho nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRanh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1989 Địa chỉ: Số 100, ấp T1, xã Cờ Đỏ, TP Cần Thơ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 11 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Ngọc Lam Điền Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Vĩnh Khải 2. Bà Lê Thị Xuân Hiền

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giai Thoại – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Công Khánh – Kiểm sát viên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 111/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1989 Địa chỉ: Số 100, ấp T1, xã Cờ Đỏ, TP Cần Thơ. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 100, ấp T1, xã Cờ Đỏ, TP Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc D và ông Nguyễn Thành T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Kim X (nữ), sinh ngày 23/03/2008 và Nguyễn Thành N (nam), sinh ngày 02/02/2018 cho nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông Nguyễn Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì quyền lợi của trẻ em, nếu các đương sự thực hiện việc trực tiếp nuôi con chung chưa thành niên không tốt thì có thể yêu cầu Tòa án thay đổi quyền nuôi con hoặc yêu cầu được thay đổi cấp dưỡng và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Thành T. Không ai có quyền ngăn cản ông T thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp có tranh chấp tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi có tranh chấp và đương sự có yêu cầu. Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu 0005457, ngày 11/4/2025 thành án phí. Nguyên đơn đã nộp xong án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ