- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông K và bà K1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 55/2025/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Ông K, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn A, xã P, tỉnh Lâm Đồng
* Bị đơn: Bà’ K’Bặn, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn A L, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C
Trụ sở: A Phố L, phường H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T; Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phùng Thị P; Chức vụ: Giám đốc Phòng C.
Địa chỉ: Thôn A R, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông K và bà K1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là cháu K2 sinh ngày 06/11/2016; cháu K3 sinh ngày 03/10/2018 và cháu K’ Minh Chí sinh ngày 10/10/2021 cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi trưởng thành. Giao cháu K5 sinh ngày 04/8/2013 cho bà K1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi trưởng thành. Ông K, bà K1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
2.2. Về nợ chung: Ông K có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C - Phòng giao dịch Ngân hàng C Đam Rông số tiền 20.000.000 đồng cùng lãi phát sinh theo hợp đồng vay vốn đã ký. Bà K1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C - Phòng giao dịch Ngân hàng C Đam Rông số tiền 30.000.000 đồng cùng lãi phát sinh theo hợp đồng vay vốn đã ký.
2.3. Về án phí: Ông K phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 1.250.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tổng cộng là 1.400.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000271 ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng (nay là Phòng Thi hành án Khu vực 3 – Lâm Đồng). Ông K còn phải nộp 1.100.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm của vụ án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND KV3 – Lâm Đồng; - Cục THADS tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Phượng |