vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phượng E và anh Trần Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Phượng E và anh Trần Văn T thống nhất thỏa thuận là: Giao 02 con chung là Trần Tiến Đ, sinh ngày 19/12/2009 và Trần Nguyễn Tường V, sinh ngày 11/10/2015 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Em - Tư"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phượng E và anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST – HNGĐVĩnh Long, ngày 16 tháng 07 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2025/TLST-HNGĐ, ngày 12/05/2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phượng E, sinh ngày 01/02/1981

Nơi cư trú: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long (ấp C, xã D, huyện E, tỉnh Vĩnh Long).

- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1979

Nơi cư trú: ấp H, xã K, tỉnh Vĩnh Long (ấp H, xã I, huyện L, tỉnh Vĩnh Long).

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 07 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 07 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phượng E và anh Trần Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Phượng E và anh Trần Văn T thống nhất thỏa thuận là: Giao 02 con chung là Trần Tiến Đ, sinh ngày 19/12/2009 và Trần Nguyễn Tường V, sinh ngày 11/10/2015 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của cháu.

Chị Nguyễn Phượng E được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Phượng E và anh Trần Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Phượng E và anh Trần Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Phượng E tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị E đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002276, ngày 12/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Vĩnh Long), nên chị E nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ