- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Tòng Thị S và anh Tòng Văn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Tòng Thị S, sinh năm 1998. Địa chỉ: Bản H, xã MK, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Tòng Văn A, sinh năm 1998. Địa chỉ: Bản Hốc Quỳnh, xã MK, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Tòng Thị S và anh Tòng Văn A. 2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị S và anh Tòng Văn A nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Tòng Thị S và anh Tòng Văn A có 02 con chung là: Cháu Tòng Quốc T, sinh ngày 22/4/2017 và cháu Tòng Thị B, sinh ngày 12/5/2018. Chị Tòng Thị S và anh Tòng Văn A nhất trí thỏa thuận giao cháu Tòng Quốc T, sinh ngày 29/7/2013 và cháu Tòng Thị B, sinh ngày 05/8/2015 cho anh Tòng Văn A trực tiếp tr ng nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tòng Thị S kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung (anh Tòng Văn A kh ng yêu cầu cấp dưỡng). Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Tòng Thị S và anh Tòng Văn A cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Chị Tòng Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Tòng Văn A nhất trí để chị Tòng Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Tòng Thị S là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho chị Tòng Thị S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Sơn La (2 bản); - Phòng THADS khu vực 2 – Sơn La; - UBND xã MK; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Tiến Dũng |