- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 18/2025/HNGĐ-ST ngày 06
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 18/2025/HNGĐ-ST ngày
06 tháng 5 năm 2025;
Xét thấy: ngày 14 tháng 8 năm 2025, nguyên đơn chị Lê Thị Đ có đơn rút toàn bộ
yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Bị Đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu
cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 18/2025/HNGĐ-ST ngày 06
tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly
hôn” giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị Đ, sinh năm 1983; địa chỉ: thôn T, phường T, tỉnh
Ninh Bình. (Địa chỉ cũ thôn T, xã Q, thành phố T, Ninh Bình)
- Bị đơn: anh Nguyễn Quốc B, sinh năm 1981, địa chỉ: thôn T, phường T,
tỉnh Ninh Bình. (Địa chỉ cũ thôn T, xã Q, thành phố T, Ninh Bình)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng N - Chi nhánh T; địa chỉ: số C đường Q, tổ A, phường T, tỉnh
Ninh Bình.
Người đại diện theo uỷ quyền bà Nguyễn Thị H, chức vụ giám đốc Ngân
hàng N chi nhánh T
+ Bà: Nguyễn Thị P, địa chỉ thôn T, phường T, tỉnh Ninh Bình. (Địa chỉ cũ
thôn T, xã Q, thành phố T, Ninh Bình)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - NINH BÌNH Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 18/2025/HNGĐ-ST ngày 06 tháng 5 năm 2025; Xét thấy: ngày 14 tháng 8 năm 2025, nguyên đơn chị Lê Thị Đ có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị Đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 18/2025/HNGĐ-ST ngày 06
tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị Đ, sinh năm 1983; địa chỉ: thôn T, phường T, tỉnh
Ninh Bình. (Địa chỉ cũ thôn T, xã Q, thành phố T, Ninh Bình)
- Bị đơn: anh Nguyễn Quốc B, sinh năm 1981, địa chỉ: thôn T, phường T,
tỉnh Ninh Bình. (Địa chỉ cũ thôn T, xã Q, thành phố T, Ninh Bình)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng N - Chi nhánh T; địa chỉ: số C đường Q, tổ A, phường T, tỉnh
Ninh Bình.
Người đại diện theo uỷ quyền bà Nguyễn Thị H, chức vụ giám đốc Ngân
hàng N chi nhánh T
+ Bà: Nguyễn Thị P, địa chỉ thôn T, phường T, tỉnh Ninh Bình. (Địa chỉ cũ
thôn T, xã Q, thành phố T, Ninh Bình)
+ Ngân hàng C – chi nhánh T; địa chỉ số I, đường T, phường H, tỉnh Ninh
Bình; (địa chỉ cũ số I, đường T, phường V, thành phố H, tỉnh Ninh Bình)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án;
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Nguyên đơn nếu có
đơn yêu cầu;
- Về tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: trả lại cho chị Lê Thị Đ số tiền
tạm ứng án phí đã nộp là 38.500.000đ (ba mươi tám triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn) theo các biên lai số 0000547 ngày 06 tháng 5 năm 2025 và số 0000554 ngày 11 tháng 6 năm 2025, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình (nay là Phòng thi hành án Dân sự khu vực 2, tỉnh Ninh Bình).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 2 Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Phan Ngọc Hà |