vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y Đ và anh Nguyễn Mậu Tr.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Đ và anh Nguyễn Mậu Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Y Đ và anh Nguyễn Mậu Tr có 01 con chung là Nguyễn Hưởu Ngh, sinh ngày xx/xx/20xx. Giao con chung Nguyễn Hưởu Ngh cho anh Nguyễn Mậu Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y Đ và anh Nguyễn Mậu Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON PLÔNG
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-HNGĐKon Plông, ngày 24 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Y Đ, sinh năm 19xx.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Mậu Tr, sinh năm 19xx Cùng địa chỉ: Thôn Vi Kl 2, xã P, huyện K Pl, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y Đ và anh Nguyễn Mậu Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Đ và anh Nguyễn Mậu Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Y Đ và anh Nguyễn Mậu Tr có 01 con chung là Nguyễn Hưởu Ngh, sinh ngày xx/xx/20xx. Giao con chung Nguyễn Hưởu Ngh cho anh Nguyễn Mậu Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Y Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Mậu Tr không yêu cầu, chị Y Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Y Đ và anh Nguyễn Mậu Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Y Đ và anh Nguyễn Mậu Tr không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: + Chị Y Đ xin nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định và nhận nộp thay phần án phí ly hôn cho anh Nguyễn Mậu Tr và anh Tr đồng ý (Tổng cộng là 150.000 đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị Y Đ đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0001051 ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Plông. Chị Y Đ được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). + Anh Nguyễn Mậu Tr không phải nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm (vì chị Y Đ nhận nộp thay). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ