vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trầm - Vinh"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6)
HUYỆ(cid:6) G
TỈ(cid:6)H B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-HNGĐG, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐN(cid:6)H

CÔ(cid:6)G (cid:6)HẬ(cid:6) THUẬ(cid:6) TÌ(cid:6)H LY HÔ(cid:6)

VÀ SỰ THOẢ THUẬ(cid:6) CỦA CÁC ĐƯƠ(cid:6)G SỰ

TÒA Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) HUYỆ(cid:6) G, TỈ(cid:6)H B

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 68/2024/TLST-VDS ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

(cid:17)gười yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Bích T, sinh năm: 1992, địa chỉ: 179, ấp P, xã P, huyện G, tỉnh B.

- Anh Huỳnh Khắc V, sinh năm: 1989, địa chỉ: 179, ấp P, xã P, huyện G, tỉnh B.

(cid:6)HẬ(cid:6) ĐN(cid:6)H CỦA TÒA Á(cid:6):

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bích T và anh Huỳnh Khắc V kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P (nay là xã PN), huyện G, tỉnh B nên quan hệ hôn nhân của chị T và anh V là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, anh chị đã sống ly thân và bỏ mặc nhau không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, về tài sản chung, nợ chung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Chị Trần Thị Bích T và anh Huỳnh Khắc V có 01 con chung tên là Huỳnh Trần P, sinh ngày 25/11/2016, hiện cháu P đang sống chung với anh V. Quá trình nuôi dưỡng, anh V đảm bảo tốt lợi ích về mọi mặt và có đủ điều kiện để tiếp tục nuôi dưỡng con. Chị T và anh V thỏa thuận, sau khi ly hôn anh V tiếp tục nuôi dưỡng con chung, sự thỏa thuận này phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con...”. Vì vậy, Tòa án công nhận giao con chung là cháu Huỳnh Trần P cho anh V tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và tự lao động sinh sống được.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 và khoản 1 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Chị T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên, do anh V không có yêu cầu, đây là sự tự nguyện của anh V nên cần ghi nhận.

[4] Về quyền thăm nom con: Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”. Do đó, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[5] Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

[6] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Bích T và anh Huỳnh Khắc V trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[7] Về lệ phí Toà án: Chị Trần Thị Bích T và anh Huỳnh Khắc V phải chịu 300.000 đồng lệ phí Tòa án. Do anh chị thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng nên Tòa án ghi nhận và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐN(cid:6)H:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bích T và anh Huỳnh Khắc V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Huỳnh Khắc V tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Huỳnh Trần Phúc, sinh ngày 25/11/2016. Chị T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên, do anh V không có yêu cầu.

Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Bích T và anh Huỳnh Khắc V trình bày không có.

2. Về lệ phí Toà án:

- Chị Trần Thị Bích T phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thNm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007551 ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh B. Chị T đã nộp đủ lệ phí.

- Anh Huỳnh Khắc V phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thNm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh V đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007552 ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh B. Anh V đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7; Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (cid:1)ơi nhận:

THẨM PHÁ(cid:6)

- Đương sự;

(Đã ký)

- Viện kiểm sát nhân dân huyện G;

- Chi cục Thi hành án dân sự huyện G;

- Tòa án nhân dân tỉnh B;

- Ủy ban nhân dân xã PN ;

Võ Thế Trang Đền

- Lưu hồ sơ.

Cỡ chữ