vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh A B, sinh ngày 26/7/1998. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Chị Y H, sinh ngày 09/4/1998. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "A BLú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 28 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 88, 89 và Điều 101 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ kết quả xét nghiệm AND ngày 24/12/2024 của Trung tâm C1 kết luận: Mẫu AND ký hiệu A BLÚ và Y TI không cùng quan hệ huyết thống C – Con.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST–HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh A B, sinh ngày 26/7/1998. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Y H, sinh ngày 09/4/1998. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về xác định cha con: Công nhận anh A B, sinh ngày 20/7/1998 và cháu Y T, sinh ngày 13/5/2022 (theo giấy chứng sinh số 89 ngày 13/5/2022 của Trung tâm Y tế huyện Đ) không cùng quan hệ huyết thống cha – con. Cháu Y T không phải là con đẻ của anh A B.

Chị Y H được quyền liên hệ với Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum để làm thủ tục cấp giấy khai sinh cho cháu Y T, sinh ngày 13/5/2022 theo quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Ủy ban Dân tộc

Anh A B là người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ