- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trần Quang P, Công ty TNHH N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-DS | Tuy Hòa, ngày 10 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 259/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2024 về “tranh chấp đòi lại tài sản” và “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Quang P, sinh năm 1985; Địa chỉ: Khu phố L, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên;
- Bị đơn:
1/ Công ty TNHH N; Địa chỉ: đường L, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Hoàng N. Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ: đường L, phường N, thành phố T, Phú Yên
2/ Ông Võ Hoàng N; Địa chỉ: đường L, phường N, thành phố T, Phú Yên
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông P và bị đơn Công ty TNHH N và ông Võ Hoàng N thống nhất thỏa thuận bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn ông Trần Quang P số tiền nợ là 55.800.000đ (Năm mươi lăm triệu tám trăm nghìn đồng) về khoản tranh chấp đòi lại tài sản và hợp đồng vay tài sản, không phải trả tiền lãi.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 BLDS 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Bị đơn Công ty TNHH N tự nguyện chịu tiền án phí DSST 1.320.000 đồng (một triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng) về khoản đòi lại tài sản. Bị đơn ông Võ Hoàng N tự nguyện chịu tiền án phí DSST 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) về khoản hợp đồng vay tài sản.
Hoàn trả lại cho ông Trần Quang P tiền tạm ứng án phí 1.395.000 đồng (một triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002946 ngày 29/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND TP Tuy Hòa; - THADS TP Tuy Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án | Nguyễn Thanh Hưng |