- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "HOÀNG THỊ H - NGUYỄN THỊ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? luật phá sản và luật hòa giải; luật tố tụng hành chính; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, luật tư pháp người chưa thanh niên, luật phá sản và luật hòa giải đối thoại tại Tòa án ngày 25/6/2025;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST-DS (BGM) ngày 18 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Hoàng Thị H, sinh năm 1987, địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ2, huyện B, tỉnh Bình Phước (nay là Thôn Đ, xã Đ2, tỉnh Đồng Nai). Ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phí Ngọc M, sinh năm 1989, địa chỉ: Khu phố 1, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước (cũ) nay là khu phố T1, phường P, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1988, địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ2, huyện B, tỉnh Bình Phước (nay là thôn Đ, xã Đ2, tỉnh Đồng Nai).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm dân sự: bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Hoàng Thị H số tiền 117.950.000 đồng (Một trăm mười bảy triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) tiền gốc.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Hoàng Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng bà Nguyễn Thị H còn phải trả tiền lãi theo lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 2.948.750đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại bà Hoàng Thị H số tiền tạm ứng án phí 2.950.000đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008421 ngày 17/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 13-Đồng Nai).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bồ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 13 – Đồng Nai; - TAND tỉnh Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 13 – Đồng Nai; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Ngọc Thảo |