- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-DS | Thạch Thành, ngày 21 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 06 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1)
Địa chỉ trụ sở: Tầng A (Tầng trệt) và T 2 Toà nhà SailingTower, số A P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền của ông Hàn Ngọc V: Ông Nguyễn Đình T1 – Giám đốc khối mạng lưới kinh doanh Ngân hàng bán lẻ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đình T1: Ông Phạm Thanh H – Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ vùng – Vùng B - Khối mạng lưới kinh doanh Ngân hàng bán lẻ.
Địa chỉ: Tầng A, 2 Tòa nhà P, số C M, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Phạm Thanh H:
1. Ông Chu Quang M – Cán bộ Ngân hàng
2. Ông Lê Anh S - Cán bộ Ngân hàng
3. Bà Lê Thị N - Cán bộ Ngân hàng
4. Ông Lê Đức C - Cán bộ Ngân hàng
Địa chỉ: Số nhà F, đường B, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: - Anh Trương Văn T2, sinh năm: 1997
- Chị Lương Thị H1, sinh năm: 1998
Người đại diện theo uỷ quyền của chị Lương Thị H1 là: anh Trương Văn T2, sinh năm: 1997
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã V, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về số tiền nợ, nghĩa vụ trả nợ:
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 13/08/2025, anh Trương Văn T2 và chị Lương Thị H1 còn nợ Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền là: 135.180.780 đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu một trăm tám mươi nghìn bảy trăm tám mươi đồng), trong đó:
+ Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số 1035721.22 ngày 17/08/2022 là: 123.775.300 đồng ( Nợ gốc: 89.540.000 đồng; Nợ lãi: 24.046.874 đồng; Lãi quá hạn: 10.188.426 đồng)
+ Dư nợ theo đề nghị phát hành thẻ ngày 26/12/2023 là 11.405.480 đồng (tiền nợ gốc: 5.000.000 đồng; Nợ lãi: 1.624.446 đồng; Nợ phí: 4.781.034 đồng)
- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Trương Văn T2 và chị Lương Thị H1 sẽ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số tiền 135.180.780 đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu một trăm tám mươi nghìn bảy trăm tám mươi đồng) vào ngày 13 tháng 10 năm 2025.
- Kể từ ngày tiếp theo ngày 13/08/2025 (Ngày 14/8/2025) Ngân hàng được tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 1035721.22 ngày 17/08/2022 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1035721(1).22 ngày 17/08/2022 trên số tiền nợ gốc còn lại cho đến khi tất toán hết khoản vay.
b. Về án phí: Anh Trương Văn T2 và chị Lương Thị H1 phải chịu 3.379.520 đồng (Ba triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn năm trăm hai mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 3.102.000đ (Ba triệu một trăm linh hai nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng TMCP Q đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số 0003880 ngày 21/05/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hải |