- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bằng- Sơn: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 128/2025/TLST- DS ngày 13 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1965.
Địa chỉ: thôn B Ô, xã Ng Ph, tỉnh Bắc Ninh.
-Bị đơn: Anh Tô Văn S, sinh năm 1987.
Địa chỉ: thôn B Ô, xã Ng Ph, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê Văn B và anh Tô Văn S thống nhất:
Anh Tô Văn S có trách nhiệm trả hết cho ông Lê Văn B toàn bộ số tiền vay theo giấy vay tiền không đề ngày, tổng số tiền là 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng) chậm nhất là ngày 30/3/2026 (dương lịch).
Trường hợp anh Tô Văn S không trả toàn bộ số tiền 33.000.000 đồng cho ông B theo đúng hẹn trên, ông B có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án cưỡng chế thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ số tiền phải thanh toán.
2.2. Về án phí: ông Lê Văn B và anh Tô Văn S mỗi người phải chịu 412.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (Bốn trăm mười hai nghìn năm trăm đồng). Hoàn trả ông Lê Văn B số tiền chênh lệch đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004848 ngày 13/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LN, tỉnh Bắc Giang (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4- Bắc Ninh), số tiền 759.000 đồng. Xác nhận ông Lê Văn B đã thực hiện xong nghĩa vụ về án phí dân sự sơ thẩm.
2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - THADS tỉnh Bắc Ninh; - Phòng THADS khu vực 4- Bắc Ninh; - VKSND khu vực 4- Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thân Thị Hải Minh |