- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị T khởi kiện Lê THị T1, Vũ Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-DS | Thạch Thành, ngày 27 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T – sinh năm: 1970 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: 1. Bà Lê Thị T1, sinh năm: 1962 2. Bà Vũ Thị Thanh H, sinh năm: 1986 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về số tiền nợ, nghĩa vụ trả nợ: Bà Bùi Thị T; bà Lê Thị T1 và bà Vũ Thị Thanh H thống nhất số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ như sau: Bà Bùi Thị T và bà Lê Thị T1 và bà Vũ Thị Thanh H thống nhất thỏa thuận đến ngày 19/02/2025 bà T1 và bà H còn nợ bà T 65.000.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu đồng). Trong đó nợ gốc là trong đó nợ gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), nợ lãi là: 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Về nghĩa vụ trả nợ và thời gian trả nợ như sau: + Ngày 19/3/2025 bà Lê Thị T1 và bà Vũ Thị Thanh H có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị T 10.000.000 đồng; + Ngày 19/4/2025 bà Lê Thị T1 và bà Vũ Thị Thanh H có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị T 10.000.000 đồng; + Ngày 19/5/2025 bà Lê Thị T1 và bà Vũ Thị Thanh H có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị T 10.000.000 đồng; + Ngày 19/6/2025 bà Lê Thị T1 và bà Vũ Thị Thanh H có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị T 10.000.000 đồng; + Ngày 19/7/2025 bà Lê Thị T1 và bà Vũ Thị Thanh H có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị T 10.000.000 đồng; + Ngày 19/8/2025 bà Lê Thị T1 và bà Vũ Thị Thanh H có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị T 10.000.000 đồng; + Ngày 19/9/2025 bà Lê Thị T1 và bà Vũ Thị Thanh H có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị T 5.000.000 đồng; Nếu bà T1 và bà H vi phạm nghĩa vụ và thời hạn trả nợ ở bất kỳ thời điểm nào thì bà T có quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ số tiền còn nợ chưa thanh toán các khoản lãi, phí phát sinh theo quy định của Điều 357 và Điều 468 BLDS. b. Về án phí: Bà T1 và bà H chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật là 1.625.000 đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm Trả lại cho bà T 3.293.250 đồng tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số 0002399 ngày 11 tháng 10 năm 2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS huyện Thạch Thành; - VKSND huyện TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Tuấn |