vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 18/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Việt T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ.

TAND TP. Cần Thơ; VKSND huyện Cờ Đỏ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Việt Trinh khởi kiện ông Lê Hồng Phúc về việc đòi lại tiền cho vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Việt T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-DSCờ Đỏ, ngày 18 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 471, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Việt T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Lê Hồng P, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn ông Lê Hồng P đồng ý trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Việt T số tiền 218.715.000 đồng (Hai trăm mười tám triệu, bảy trăm mười lăm nghìn đồng). Thời gian trả cụ thể như sau: Ngày 09/3/2025: Trả số tiền 70.000.000 đồng. Ngày 05/6/2025: Trả số tiền 70.000.000 đồng. Ngày 01/10/2025: Trả số tiền 78.715.000 đồng. 3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông P tự nguyện nộp số tiền 5.467.000đồng. Nguyên đơn bà T được nhận lại số tiền 5.250.000đồng (tiền tạm ứng án phí) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0008215 ngày 04/10/2024. 4. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 6. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ