- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng V và ông V, bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-DS | Cẩm Phả, ngày 24 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V
Địa chỉ: số M, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
+ Ông Nguyễn Thanh T là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V).
+ Ông Vũ Minh H (phó trưởng phòng khách hàng thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V, chi nhánh Quảng Ninh) là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (theo giấy uỷ quyền số 1933/UQ-QNI-KHBL ngày 21/10/2024).
- Bị đơn: ông Phạm Văn V, sinh năm: xxxx và bà Lê Thị H, sinh năm: xxxx; cùng nơi cư trú: tổ N, khu N, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Tính đến hết ngày 16/4/2025 ông Phạm Văn V, bà Lê Thị H còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V tổng số tiền là: 2.005.569.906đ (hai tỷ không trăm linh năm triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn chín trăm linh sáu đồng) cụ thể:
- Khoản vay theo hợp đồng cho vay số 01/2021/CO/PTHT/BDS.1864 ngày 27/01/2021 và giấy nhận nợ số 01 ngày 28/01/2021 với tổng số tiền: 589.683.170 đồng, trong đó nợ gốc là 513.440.000 đồng, lãi trong hạn là 72.727.775 đồng, lãi quá hạn là 3.515.395 đồng.
- Khoản vay theo Hợp đồng cho vay số 12/2022/CO/DTHT/BDS.973 ngày 28/4/2022 và giấy nhận nợ số 01 ngày 28/4/2022 với tổng số tiền: 1.381.835.274 đồng, trong đó nợ gốc là 1.207.860.000 đồng, lãi trong hạn là 170.708.352 đồng, lãi quá hạn là 3.266.922 đồng.
- Đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng số 01/2021/CO/PTHT/BDS.1864/TTD ngày 27/01/2021 với tổng số tiền: 34.051.462 đồng, trong đó nợ gốc là 19.832.000 đồng, lãi trong hạn là 14.219.462 đồng.
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V, ông Phạm Văn V – bà Lê Thị H thoả thuận phương thức trả nợ cụ thể như sau:
- Chấm dứt hợp đồng cho vay số 01/2021/CO/PTHT/BDS.1864 ngày 27/01/2021; hợp đồng cho vay số 12/2022/CO/DTHT/BDS.973 ngày 28/4/2022 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V, chi nhánh Quảng Ninh, phòng giao dịch C với ông Phạm Văn V, bà Lê Thị H và đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng số 01/2021/CO/PTHT/BDS.1864/TTD ngày 27/01/2021 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V, chi nhánh Quảng Ninh với bà Lê Thị H.
- Ngày 15/5/2025, ông Phạm Văn V – bà Lê Thị H trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng) nợ gốc.
- Ngày 15/6/2025, ông Phạm Văn V – bà Lê Thị H trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng) nợ gốc.
- Ngày 15/7/2025, ông Phạm Văn V – bà Lê Thị H trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng) nợ gốc.
- Ngày 15/8/2025, ông Phạm Văn V – bà Lê Thị H trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng) nợ gốc.
- Ngày 15/9/2025, ông Phạm Văn V – bà Lê Thị H trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng) nợ gốc.
- Ngày 15/10/2025 ông Phạm Văn V – bà Lê Thị H trả toàn bộ số tiền 1.691.132.000đ (một tỷ sáu trăm chín mươi mốt triệu một trăm ba mươi hai nghìn đồng) nợ gốc; nợ lãi là: 264.437.906đ (hai trăm sáu mươi tư triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn chín trăm linh sáu đồng) (trong đó lãi trong hạn là: 257.655.589 đồng, lãi quá hạn là: 6.782.317 đồng) và các khoản tiền lãi phát sinh.
Theo hợp đồng cho vay số 01/2021/CO/PTHT/BDS.1864 ngày 27/01/2021; Hợp đồng cho vay số 12/2022/CO/DTHT/BDS.973 ngày 28/4/2022 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V, chi nhánh Quảng Ninh, phòng giao dịch C với ông Phạm Văn V, bà Lê Thị H và đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng số 01/2021/CO/PTHT/BDS.1864/TTD ngày 27/01/2021 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V, chi nhánh Quảng Ninh với bà Lê Thị H.
2.2 Kể từ ngày tiếp theo của ngày 16/4/2025 cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản vay, ông Phạm Văn V – bà Lê Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quá hạn theo hợp đồng cho vay số 01/2021/CO/PTHT/BDS.1864 ngày 27/01/2021; Hợp đồng cho vay số 12/2022/CO/DTHT/BDS.973 ngày 28/4/2022 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V, chi nhánh Quảng Ninh, phòng giao dịch C với ông Phạm Văn V, bà Lê Thị H và đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng số 01/2021/CO/PTHT/BDS.1864/TTD ngày 27/01/2021 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V, chi nhánh Quảng Ninh với bà Lê Thị H nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp ông Phạm Văn V, bà Lê Thị H vi phạm thời hạn trả nợ như đã thỏa thuận (không trả hoặc trả không đầy đủ) thì ông Phạm Văn V đồng ý để Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là:
Toàn bộ quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc tổ 5, khu Nam Sơn 2, phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CP 422505, vào sổ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 000085 do Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả cấp ngày 26/12/2019 mang tên ông Cao Huy Điện – bà Nguyễn Thị Thinh đã chuyển nhượng cho ông Phạm Văn V ngày 13/01/2021 và hiện trạng tài sản thế chấp như kết quả xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa án, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/CO/PTHT/BDS.1864/TC ký ngày 28 tháng 01 năm 2021 và hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/CO/PTHT/BDS.1864/TC ngày 28 tháng 01 năm 2021 ký ngày 28 tháng 04 năm 2022 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V, chi nhánh Quảng Ninh, phòng giao dịch C và ông Phạm Văn V.
2.3 Trường hợp số tiền thu được từ việc thu hồi tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì ông Phạm Văn V, bà Lê Thị H còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản tiền vay.
2.4 Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (đã nộp đủ).
2.5 Về án phí: ông Phạm Văn V và bà Lê Thị H tự nguyện nộp 36.055.699đ (ba mươi sáu triệu không trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm chín mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V 35.271.274đ (ba mươi lăm triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm bảy mươi tư đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000xxx ngày xx/x/xxxx tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP C; - Các đương sự; - Chi cục THADSTP C; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thu Đông |