vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1) Địa chỉ: Tầng A+2, tòa nhà T, số A, phường S, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD giữa ngân hàng TMCP Q và anh Vũ Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8-HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______
SỐ: 07/2025/QĐST-DS
Hưng Yên, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 07/8/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2025/TLST-DS ngày 17/7/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1)

Địa chỉ: Tầng A+2, tòa nhà T, số A, phường S, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V-Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đình H- Giám đốc THN trực tiếp xử lý nợ.

Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Tiến L - Chuyên viên xử lý nợ.

-Bị đơn: Anh Vũ Tuấn A, sinh năm 1995.

Nơi cư trú: Thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Vũ Tuấn A còn nợ Ngân hàng TMCP Q đến ngày 07/8/2025 như sau: Tiền nợ gốc 278.759.589 đồng, tiền nợ lãi 14.263.098 đồng, tiền nợ lãi quá hạn 3.223.979 đồng. Tổng là 296.246.666 đồng (hai trăm chín mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn sáu trăm sáu mươi sáu đồng).

Anh Vũ Tuấn A nhận trách nhiệm trả nợ Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền nợ 296.246.666 đồng và 5.000.000 đồng tiền lệ phí xem xét thẩm định. Tổng hai khoản là 301.246.666 đồng (ba trăm linh một triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn sáu trăm sáu mươi sáu đồng)

Về thời hạn trả nợ: anh Vũ Tuấn A nhận trách nhiệm tất toán khoản nợ chậm nhất vào ngày 31/8/2025.

Anh Vũ Tuấn A phải trả lãi xuất phát sinh tiếp theo đối với khoản nợ kể từ ngày 08/8/2025 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày thanh toán hết toàn bộ dư nợ.

- Trường hợp anh Vũ Tuấn A không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ, thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là 01 ô tô nhãn hiệu Hyundai, số loại Accent, biển kiểm soát 17A-322.54, giấy chứng nhận đăng ký số 17 000389 do Công an huyện Q, tỉnh Thái Bình cấp ngày 27/9/2022. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nếu không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh Vũ Tuấn A còn phải tiếp tục trả nợ đến khi thực hiện hết nghĩa vụ trả nợ. Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp còn thừa sẽ trả cho bên thế chấp.

2.Về án phí: Anh Vũ Tuấn A nhận chịu 14.812.000 đồng (mười bốn triệu tám trăm mười hai ngàn đồng) án phí dân sự giá ngạch. Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Q số tiền 7.500.000 đồng nộp tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005779 ngày 15 tháng 7 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8-Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ