- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP LP (Tên cũ: Ngân hàng TMCP Liên Việt)-Ông Lê Hoàng N,"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN KHU VỰC7– CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 07/2025/QĐST– DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2025/TLST - DS ngày 18 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP LP (Tên cũ: Ngân hàng TMCP Liên Việt)
Địa chỉ: LPB Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam Tiến - chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lâm Thanh Tuấn, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng TMCP LP.
Bị đơn: Ông Lê Hoàng N, sinh năm: 1973.
Cùng địa chỉ: Ấp Xóm Lớn B, xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau (Địa chỉ cũ: Ấp Xóm Lớn B, xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Hoàng N có nghĩa vụ thanh toán cho hàng TMCP LP (Tên cũ: Ngân hàng TMCP Liên Việt) số tiền tính đến ngày 16/07/2025 là: 126.183.120 đồng (trong đó tiền gốc: 102.329.986 đồng, tiền lãi trong ha ̣n: 19.461.528 đồng, lãi quá hạn: 4.391.606 đồng).
Kể từ ngày 17/7/2025 ông Lê Hoàng N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Lê Hoàng N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Lê Hoàng N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP LP (Tên cũ: Ngân hàng TMCP Liên Việt) có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV752469, vào sổ cấp GCN số CS01809 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 24/06/2020 tại thử a đất số 20, tờ bản đồ số 21, diê ̣n tich 3955,0 m2,
́ đất tọa lạc tại ấp Xóm Lớn B, Xã Vĩnh Mỹ A, Huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu do ông Lê Hoàng N đứng tên quyền sử du ̣ng.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Lê Hoàng N phải chịu 1.600.000 đồng nộp tại Phòng thi hành án dân sự Khu Vực 7 – Cà Mau. Ngân hàng TMCP LP (Tên cũ: Ngân hàng TMCP Liên Việt) đã tạm dự nộp 1.600.000 đồng được nhận lại toàn bộ tại Phòng thi hành án dân sự Khu Vực 7 – Cà Mau từ số tiền Ông Lê Hoàng N nộp.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Lê Hoàng N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.154.578 đồng. Ngân hàng TMCP LP (Tên cũ: Ngân hàng TMCP Liên Việt) đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 2.856.869 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006020 ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình (Nay là Phòng thi hành án dân sự Khu Vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau) được hoàn lại toàn bộ tại Phòng thi hành án dân sự Khu Vực 7 – Cà Mau.
3. Quyết định này được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND KV7-Cà Mau; - P. THADS KV7-Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Nam |