- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Q với anh Cấn Hoàng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 07/2025/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 25 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 117/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.
Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S - A A, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền đứng đơn khởi kiện: Ông Phan Văn P – chức: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và Xử lý nợ vùng Đ. Theo văn bản ủy quyền số 226369.24 ngày 23/10/2024 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Q và văn bản ủy quyền số 226369.24 ngày 23/10/2024 của Giám đốc Khối Mạng lưới Kinh doanh Ngân hàng B.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trương Đình S – Cán bộ Ngân hàng TMCP Q. Theo văn bản ủy quyền số 077216.25 lập ngày 08/4/2025.
Bị đơn: Ông Cấn Hoàng L, sinh năm 1996.
Địa chỉ: thôn S, xã T, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Cấn Hoàng L đồng ý trả cho ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc là 187.908.000đ (Một trăm tám mươi bảy triệu chín trăm lẻ tám nghìn đồng) và tiền lãi trong hạn là 2.892.509đ (Hai triệu tám trăm chín mươi hai nghìn năm trăm lẻ chín đồng), lãi quá hạn là 26.079đ (Hai mươi sáu nghìn không trăm bảy mươi chín đồng) (tính đến ngày 17/7/2025); tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ; tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 6731529.21 ngày 23/02/2021 đối với ô tô con nhãn hiệu Huyndai Accent màu đen, số khung RLUA 741BBMN052730, số máy G4LCLF719171, biển số 49A-387.93 cho đến khi thi hành án xong.
- Về án phí: Ông Cấn Hoàng L tự nguyện nhận chịu 4.770.664đ (Bốn triệu bảy trăm bảy mươi nghìn sáu trăm sáu mươi tư đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q 5.410.000đ (Năm triệu bốn trăm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005440 ngày 14/54/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND khu vực 3 – Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |